bài giảng bài toán có lời văn lớp 1
52. Bài tập Toán lớp 1 bao gồm các bài tập tự luyện kèm lời giải hay cho môn Toán lớp 1 với nhiều dạng bài khác nhau. VnDoc.com xin tổng hợp tất cả các bài Toán có lời văn lớp 1 như dưới đây. Tài liệu này giúp các em học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức về môn Toán
Học sinh viết phép tính: 5 - 4 =1 Có rất nhiều cách để nêu, giải bài, có nhiều kết quả đúng toán tôi thường xuyên khuyến khích học sinh làm như vậy. nhưng với bức tranh của bài 5b trang 50. Tôi sẽ hướng dẫn để học sinh có thể viết: 1 + 4 = 5 để phép tính phù hợp với
Đề thi kiểm tra Toán - Lớp 6 - 10 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Dạng 1: Nhận biết các số chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 có đáp án
có tỉ lệ 1 : 50 Tính 3m = ….cm Chiều dài bảng của lớp học trên bản đồ là:…. Vẽ (Đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng của lớp học Lời giải: Tính 3m = 300cm Chiều dài bảng của lớp học trên bản đồ là 300 : 50 = 96(cm) Vẽ Giải bài 2 trang 82 VBT Tốn lớp 4 Tập 2
Toán học 1. Giải toán có lời văn Phạm Thị Duyên. Giải toán có lời văn - Nguyễn Quốc Anh. Giải toán có lời văn - Đào Thị Thuận Thủy. Giải toán có lời văn - đinh thu hằng. Giải bài toán có lời văn - Nguyễn Thị Hải Yến. Giải toán có lời văn - Đặng Kim Thu. Giải
Site De Rencontre Gratuit Dans Le 89. đích, yêu cầu-Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn cho HS. Bài toán có lời văn thường có+Các số gắn với các thông tin đã biết+Các câu hỏi chỉ thông tin cần tìmII. Đồ dùng dạy học -Sách bài tập toán., tranh mô hình để lập bài toán có lời văn, tranh minh họa trong sách HS, bảng phụ, phấn Các hoạt động dạy và học 2 trang trvimsat 9093 10 Download Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 1 - Bài 81 Bài toán có lời văn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTUẦN Thứ , ngày tháng năm Môn Toán Bài 81 BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN đích, yêu cầu -Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn cho HS. Bài toán có lời văn thường có +Các số gắn với các thông tin đã biết +Các câu hỏi chỉ thông tin cần tìm II. Đồ dùng dạy học -Sách bài tập toán., tranh mô hình để lập bài toán có lời văn, tranh minh họa trong sách HS, bảng phụ, phấn màu. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Kiểm tra bài cũ - Đặt tính rồi tính 17 - 4 16 + 1 15 - 5 2/ Bài mới a/ Tìm hiểu bài Gắn tranh phóng to treo trên bảng, giới thiệu +Đây là gà nhà bạn An. Có mấy con? +Mẹ đi chợ mua thêm mấy con gà nữa? +Bạn nào nhìn tranh đặt lại đề? -Ghi bảng đề bài hoàn chỉnh trong SGK. -Bây giờ cô sẽ tóm tắt, tóm tắt có nghĩa là tóm lượt lại. +Có mấy con gà? GV vừa hỏi vừa ghi bảng +Thêm mấy con? +Đề bài hỏi gì? b/ Trình bày bài giải Có 4 dòng +Dòng đầu tiên ghi từ “Bài giải” +Dòng thứ hai lập lời giải. Cô phải ghi như thế nào? Câu hỏi hỏi gì? Các con phải trả lời làm sao? -Có nhiều cách ghi lời giải, cách nào cũng được. Bây giờ ta thống nhất như vầy -Hỏi nhà Lan có tất cả mấy con gà? Bắt đầu viết sau chữ “hỏi” viết đến chữ “mấy”, biến thành chữ “là” không ghi chữ “là” cũng được -Cho HS đọc lại -GV trình bày bài giải trên bảng +Phép tính -Cho HS nhắc phép tính 5 + 4 = 9 -9 cái gì? GV nhắc HS ghi con gà vào dấu ngoặc đơn. Có thể dựa vào từ ghi sau chữ “mấy” để biết đơn vị là “con gà” +Đáp số Ghi lại kết quả vừa tìm được, lưu ý lúc này ở đơn vị không cần dấu ngoặc đơn. -HS đọc lại bài giải c/ Chốt lại GV nhắc lại cách trình bày bài giải 3/ Thực hành + Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán, rồi đọc bài toán + Bài 2 Viết tiếp câu hỏi để có bài toán. + Bài 3 Viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán -Làm bảng con- đọc -Có 5 con gà -Mua thêm 4 con gà -Vài HS -Có 5 con gà. -Thêm 4 con -Có tất cả bao nhiêu con gà? -HS ghi vào vở nháp- đọc -Đọc lại 5 em- cả lớp -1/2 lớp -9 con gà. -5 HS -Sửa bài- lớp nhận xét -Tự kiểm tra nhau -Sửa bài trên bảng lớp IV. Củng cố, dặn dò -Xem bài mới Giải toán có lời văn Tài liệu đính kèm81baitoancoloivan.doc
Bản mềm 51 bài toán có lời văn lớp 1 Bản mềm 51 bài toán có lời văn lớp 1 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Thông báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé! Để sửa đổi cho phù hợp. Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm 51 bài toán có lời văn lớp 1. Tải thêm tài liệu tiểu học Thế nào là dạng toán có lời văn? Trong chương trình lớp 1, học sinh được làm quen với dạng toán có lời văn. Đây là dạng toán sử dụng lời văn để đưa ra dữ liệu và yêu cầu của bài. Dạng này có thể được cho ra dưới nhiều hình thức. Dưới đây là một vài ví dụ cho dạng toán có lời văn Nhà Hoa có 3 con gà. Hôm qua mẹ Hoa đã mua thêm 5 con gà nữa. Hỏi tất cả nhà Hoa có bao nhiêu con gà ?Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn 1, 5, 3, 11, 7, đi về quê từ 7 giờ đến 9 giờ. Vậy Lan đã đi hết … là dạng có lời văn cơ bản của lớp 1. Những dạng này đều xuất hiện trong 51 bài toán cơ lời văn lớp 1. Các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu các dạng toán lớp 1 để biết thêm nhiều dạng toán khác. Hình ảnh bản mềm ẤN “THEO DÕI” BÊN DƯỚI ĐỂ HIỆN LINK TẢI TÀI LIỆU BẢN MỀM Tận dụng triệt để giá trị của bộ tài liệu này Với 51 bài toán có lời văn lớp 1, chúng tôi đánh giá đây là bộ tài liệu hay. Nó là tài liệu ôn tập hữu ích cho học sinh làm tốt dạng toán có lời văn để phục vụ cho kì thi hoặc thi violympic Toán 1. Vì vậy, phụ huynh và giáo viên hãy cố gắng cho bé làm toàn bộ các bài tập trong đây. Nhờ đó, các bé sẽ học được cách dùng từ diễn đạt ý. Hoặc là ứng dụng những kiến thức đã được học như cộng, trừ. Nó cũng giúp ích để các bé tập trình bày bài làm một cách khoa học, sạch đẹp. Chúng tôi rất vui vì các bạn có thể sử dụng tài liệu này. Sưu tầm Trần Thị Nhung Tải tài liệu miễn phí ở đây
Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toánBài toán Có bạn, có thêm .bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ?Bài 2Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có con thỏ, có thêm . con thỏđang chạy tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ? 12 trang hungdq21 08/06/2022 196 0 Download Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 1 - Bài Bài toán có lời văn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênMôn Toán Bài toán có lời văn Chào mừng quý thầy cô về dự hội giảng Toán Đặt tính rồi tính 14 + 5 KIỂM TRA BÀI CŨ ĐIền số vào dưới mỗi vạch của tia số Tính 15 + 1 – 6 = 17 – 5 – 1 = 10 20 KIỂM TRA BÀI CŨ Lớp làm bảng con Đặt tính rồi tính 18 – 7 Toán BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN Toán Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có bạn, có đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ? 1 3 Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có con thỏ, có thêm . con thỏ đang chạy tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ? 5 4 Nghỉ giải lao Viết tiếp câu hỏi để có bài toán Bài 3 Bài toán Có 1 gà mẹ và 7 gà con. Hỏi ? có tất cả bao nhiêu con gà 1 7 Bài 4 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán chim đậu trên cành, có thêmcon chim bay đến. Hỏi? Bài toán Bài 4 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Có 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến . Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim ? Bài toán Môn Toán BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI. Tài liệu đính kèmbai_giang_to
Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toánBài toán Có bạn, có thêm .bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ?Bài 2Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có con thỏ, có thêm . con thỏđang chạy tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ? Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 1 - Bài Bài toán có lời văn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Môn Toán Bài toán có lời vănBài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có bạn, có thêm .bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ?13Bài 2Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có con thỏ, có thêm . con thỏđang chạy tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?54Viết tiếp câu hỏi để có bài toánBài 3Bài toán Có 1 gà mẹ và 7 gà con. Hỏi ?có tất cả bao nhiêu con gà17Bài 4Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Có .con chim đậu trên cành, có thêm con chim bay ?Bài toán Bài 4 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Có 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim?Bài toánGhi nhớBài toán có lời văn thường có- Các số gắn với các thông tin đã biết- Câu hỏi chỉ thông tin cần tìmCHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI.
Bài tập ôn tập giải bài toán có lời vănBài tập Toán lớp 1 Giải bài toán có lời văn được VnDoc biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh ngoài bài tập trong sách giáo khoa sgk có thể luyện tập thêm các dạng bài tập liên quan đến các bài toán có lời văn - một dạng toán nâng cao đối với các em học sinh lớp 1. Đây là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các vị phụ huynh lên kế hoạch ôn tập học kì môn Toán lớp 1. Các em học sinh có thể luyện tập nhằm củng cố thêm kiến thức lớp 1 của mình. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tập toán có lời văn lớp 1Giải bài tập trang 117, 118 SGK Toán 1 Giải toán có lời vănGiải bài tập trang 115, 116 SGK Toán 1 Bài toán có lời vănTổng hợp 51 bài Toán có lời văn lớp 1Lưu ý Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các em học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 1. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các tập Toán lớp 1 nâng cao Giải bài toán có lời vănA. Các bước khi giải bài toán có lời văn1. Đọc kỹ đề bài và tìm hiểu nội dung của bài toán+ Tìm được phần đã cho đề bài và phần phải tìm yêu cầu của đề bài để từ đó tim ra mối quan hệ giữa phần đã cho và phần phải Quy trình thực hiện một bài toán hoàn chỉnh+ Tóm tắt đề bài bằng các cách như tóm tắt dưới dạng sơ đồ, đoạn thẳng; toám tắt dưới dạng hình vẽ minh họa; tóm tắt dưới dạng câu văn ngắn gọn.+ Lựa chọn phép tính thích hợp để giải toán như “nhiều hơn”, “ít hơn”,”cho đi”, “nhận thêm”, “tổng cộng”, “tất cả”,…+ Trình bày lời giải3. Ví dụ minh họaLớp 1A có 15 học sinh giỏi. Lớp 1B có ít hơn lớp 1A là 3 học sinh giỏi. Hỏi lớp 1B có bao nhêu học sinh giỏi?Tóm tắt bài toánLớp 1A 15 học sinh giỏiLớp 1B kém lớp 1A 3 học sinh giỏiLớp 1B…học sinh giỏi?Trình bày lời giảiSố học sinh giỏi lớp 1B là15 - 3 = 12 học sinh giỏiĐáp số 12 học sinh giỏiB. Bài tập về các bài toán có lời vănI. Bài tập trắc nghiệm Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúngCâu 1 Hoa có 8 quyển vở, Hoa cho em gái 3 quyển vở. Hỏi Huệ còn lại bao nhiêu quyển vở?A. 5 quyển vở B. 6 quyển vở C. 7 quyển vở D. 8 quyển vởCâu 2 Một cửa hàng có 19 con búp bê, đã bán đi 5 con búp bê. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu con búp bê?A. 13 con búp bê B. 14 con búp bê C. 15 con búp bê D. 16 con búp bêCâu 3 Tổ 1 có 8 hoa điểm tốt, tổ 2 có 2 hoa điểm tốt, tổ 3 có 5 hoa điểm tốt. Hỏi cả ba tổ có tất cả bao nhiêu hoa điểm tốt?A. 13 hoa điểm tốt B. 14 hoa điểm tốtC. 15 hoa điểm tốt D. 16 hoa điểm tốtCâu 4 Cho đề bài đã được tóm tắt dưới đâyTáo 5 quảLê 6 quảCả hai…quả?Số thích hợp để điền vào chỗ chấm làA. 1 B. 9 C. 2 D. 11Câu 5 Cho bài toán “Có 14 con chim đậu đang đậu trên cành cây, một lúc sau 3 con chim bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim?”. Phép tính đúng để giải bài toán này làA. 14 - 3 = 11 B. 14 + 3 = 17Câu 6 Cô giáo có 20 cái kẹo. Cô giáo cho bạn Hà 4 cái, cho bạn Ngọc 5 cái. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu cái kẹo?A. 9 cái kẹo B. 10 cái kẹo C. 11 cái kẹo D. 12 cái kẹoCâu 7 Hạ có 19 quả táo, Hạ cho Ngọc 2 quả và cho Lan 3 quả. Hỏi Hạ còn lại bao nhiêu quả táo?A. 10 quả B. 12 quả C. 13 quả D. 14 quảCâu 8 Nhà bà có tất cả 64 quả bưởi và mít, trong đó số quả mít là 22 quả. Vậy số quả bưởi làA. 40 quả B. 42 quả C. 44 quả D. 46 quảCâu 9 Đoạn thẳng AB dài 12cm, đoạn thẳng BC dài hơn đoạn thẳng AB là 11cm. Đoạn thẳng BC dài làA. 22cm B. 23cm C. 24cm D. 25cmCâu 10 Thêm 3 người lê xe buýt thì trên xe có 15 người. Hỏi ban đầu xe buýt có bao nhiêu người?A. 12 người B. 13 người C. 14 người D. 15 ngườiII. Bài tập tự luậnBài 1 Tổ 1 có 12 bạn học sinh, nếu tổ một thêm 2 bạn nữa thì số bạn ở tổ 1 bằng số bạn ở tổ 2. Hỏi tổ 2 có bao nhiêu bạn học sinh?Bài 2 Minh có một số kẹo là số nhỏ nhất có hai chữ số. Hải có số kẹo ít hơn Minh 3 chiếc. Hỏi Hải có bao nhiêu chiếc kẹo?Bài 3 Nhà Ly có 36 con gà, trong đó có 21 con gà trống, còn lại là gà mái. Mẹ Ly đem di bán 15 con gà cả gà trống cả gà mái. Hỏia, Nhà Ly còn lại mấy con gà?b, Đếm số gà còn lại thì chỉ còn 10 con gà trống. Hỏi nhà Ly còn lại mấy con gà trống?Bài 4 Anh có 15 quả bóng đỏ và 10 quả bóng xanh. Anh cho em 5 quả bóng. Hỏi anh còn lại bao nhiêu quả bóng?Bài 5 Hai gà mẹ ấp nở ra được tổng cộng 24 gà con, biết rằng gà mẹ thứ nhất ấp nở được số gà con bằng số nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi gà mẹ thứ hai ấp nở được bao nhiêu gà con?Bài 6 Bạn Lan có 47 quả bóng, bạn Lan có nhiều hơn bạn Hoàng 16 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng?Bài 7 Hà hái được 16 bông hoa, Mai hái được số bông hoa là số liền sau số 22. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa?C. Hướng dẫn giải bài tập về các bài toán có lời vănI. Bài tập trắc nghiệmCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5ABCDACâu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10CDBBAII. Bài tập tự luậnBài 1Giải thích đề bài vì tổ 1 thêm 2 bạn nữa thì số bạn ở tổ 1 bằng số bạn ở tổ 2 nên số bạn học sinh ở tổ 2 nhiều hơn số bạn học sinh ở tổ 1 2 bạn học giảiTổ 2 có số bạn học sinh là12 + 2 = 14 bạn học sinhĐáp số 14 bạn học sinhBài 2Giải thích đề bài vì số nhỏ nhất có hai chữ số là số 10 nên số kẹo của Minh là 10 chiếc giảiBạn Hải có số chiếc kẹo là10 - 3 = 7 chiếc kẹoĐáp số 7 chiếc kẹoBài 3Bài giảia, Nhà Ly còn lại số con gà là36 - 15 = 21 con gàb, Nhà Ly còn lại số gà trống là 21 - 10 = 11 con gà trốngĐáp số a, 21 con gà b, 11 con gà trốngBài 4Bài giảiAnh có tất cả số quả bóng là 15 + 10 = 25 quả bóngAnh còn lại số quả bóng là 25 - 5 = 20 quả bóngĐáp số 20 quả bóngBài 5Giải thích đề bài vì số nhỏ nhất có hai chữ số là số 10 nên số gà mà gà mẹ thứ nhất ấp nở là 10 con gàBài giảiSố gà con mà gà mẹ thứ hai đã ấp nở là24 - 10 = 14 con gàĐáp số 14 con gàBài 6Giải thích đề bài để tính được hai bạn có bao nhiêu quả bóng cần tìm xem bạn Hoàng có bao nhiêu quả giảiSố quả bóng bạn Hoàng có là47 - 16 = 31 quả bóngHai bạn có số quả bóng là47 + 31 = 78 quả bóngĐáp số 78 quả bóngBài 7Giải thích đề bài vì số liền sau của số 22 là số 23 nên số hoa Mai đã hái được là 23 bông hoaBài giảiHai bạn hái được số bông hoa là16 + 23 = 39 bông hoaĐáp số 39 bông hoa-Trong quá trình học môn Toán lớp 1, các em học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc đã sưu tầm và chọn lọc thêm phần Giải bài tập toán lớp 1 hay Lý thuyết Toán lớp 1 để giúp các em học sinh học tốt bài tập nâng cao môn Toán lớp 1 chuyên đề này, các em học sinh có thể tham khảo thêm các đề thi học kì 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, chuẩn bị tốt kiến thức cho kì thi học kì 2 sắp tới.
bài giảng bài toán có lời văn lớp 1