thông tư 103 năm 2018 của bộ tài chính

Thông báo về việc tuyển dụng viên chức bổ sung năm 2022 của Trung tâm Quan trắc Môi trường và Tài nguyên - 04/10/2022 (số lượt xem: 95) Công văn V/v yêu cầu báo giá License thiết bị Barracuda CloudGen Firewall - 15/08/2022 (số lượt xem: 35) Thông tư 103/2018/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ "Vì người nghèo" do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Số hiệu: 103/2018/TT-BTC Thông tư 103/2018/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ "Vì người nghèo" do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO QUỸ "VÌ NGƯỜI NGHÈO" Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015; Thông tư này hướng dẫn danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán; danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán; danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán; danh mục mẫu báo cáo, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư này. Thay đổi cách tính thuế nhà thầu nước ngoài. Vừa qua cỗ Tài chính phát hành Thông tứ 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài sale và tất cả thu nhập trên VN. Bạn đang xem: Thông tư 103 năm 2014 bộ tài chính. Cách Site De Rencontre Gratuit Dans Le 89. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 113/2018/TT-BTC Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Trần Văn Hiếu Ngày ban hành 15/11/2018 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết Xác định giá trong hoạt động quy hoạch Ngày 15/11/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 113/2018/TT-BTC quy định về xác định giá trong hoạt động quy hoạch được sử dụng từ vốn đầu tư công và nguồn kinh phí thường đó, giá trong hoạt động quy hoạch được xác định trên cơ sở các khoản chi phí cho hoạt động quy hoạch được thuê mua ngoài, gồm một hoặc một số khoản chi phí sau đây - Khoản chi phí thuê chuyên gia tư vấn. - Khoản chi phí mua sắm, thuê trang bị máy móc, thiết bị. - Khoản chi phí sử dụng dịch vụ điều tra, thu thập thông tin. - Khoản chi phí khác liên quan, phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện các hoạt động quy hoạch. Giá nói trên chỉ áp dụng khi các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được mua sắm, thuê ngoài các hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Quy hoạch và các văn bản liên quan. Thông tư 113/2018/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019. BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 113/2018/TT-BTC Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về giá trong hoạt động quy hoạch. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chi tiết điểm b Khoản 6 Điều 55 của Luật Quy hoạch về xác định giá trong hoạt động quy hoạch được sử dụng từ vốn đầu tư công và nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định của Luật Quy hoạch. 2. Giá trong hoạt động quy hoạch quy định tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động quy hoạch được mua sắm, thuê ngoài các hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. 3. Trường hợp dịch vụ trong hoạt động quy hoạch thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công thì việc xác định giá được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch hoặc được giao nhiệm vụ tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch. 2. Cơ quan lập quy hoạch là cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm lập quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia. 3. Tổ chức và cá nhân được giao nhiệm vụ tham gia vào các hoạt động quy hoạch; tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giá trong hoạt động quy hoạch 1. Giá trong hoạt động quy hoạch được xác định trên cơ sở các khoản chi phí cho hoạt động quy hoạch được thuê mua ngoài. Căn cứ tính chất của hoạt động, nội dung phải triển khai thực hiện và các quy định tại Luật Quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật, giá trong hoạt động quy hoạch bao gồm một hoặc một số khoản chi phí sau đây - Khoản chi phí thuê chuyên gia tư vấn. - Khoản chi phí mua trang bị máy móc, thiết bị. - Khoản chi phí sử dụng dịch vụ và chi phí khác. 2. Cơ quan lập quy hoạch, cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch theo quy định tại Luật Quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có trách nhiệm quyết định giá trong hoạt động quy hoạch đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quy hoạch được giao sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp trừ trường hợp quy hoạch liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nguyên tắc xác định giá trong hoạt động quy hoạch 1. Phù hợp với nội dung, tính chất hoạt động quy hoạch được quy định tại Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. 2. Phù hợp với phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật giá số 11/2012/QH13 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. 3. Phù hợp với nội dung, định mức chi của các hoạt động có tính tương đồng được hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; phù hợp với quy định về định mức trong hoạt động quy hoạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 55 Luật Quy hoạch. Điều 5. Khoản chi phí thuê chuyên gia tư vấn 1. Khoản chi phí thuê chuyên gia tư vấn trong nước được xác định theo quy định về định mức trong hoạt động quy hoạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 55 Luật Quy hoạch và quy định về mức lương đối với chuyên gia tư vấn tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước. 2. Trường hợp đặc thù cần chuyên gia tư vấn nước ngoài có trình độ chuyên môn sâu, kinh nghiệm chuyên ngành đặc biệt để đáp ứng tính chất công việc, cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động quy hoạch căn cứ tình hình thực tế, Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và khả năng ngân sách bố trí cho hoạt động để quyết định chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 6. Khoản chi phí mua sắm, thuê trang bị máy móc, thiết bị 1. Khoản chi phí mua máy móc, thiết bị được áp dụng trong trường hợp cần thiết nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động quy hoạch theo quy định của cấp có thẩm quyền; khoản chi phí mua máy móc, thiết bị được xác định theo quy định về định mức trong hoạt động quy hoạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 55 Luật Quy hoạch, quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu. 2. Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động quy hoạch căn cứ tình hình thực tế, khả năng ngân sách bố trí cho hoạt động và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu để quyết định chi phí thuê máy móc thiết bị và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 7. Khoản chi phí sử dụng dịch vụ điều tra, thu thập thông tin Đối với hoạt động điều tra, thu thập thông tin phục vụ trực tiếp cho hoạt động quy hoạch có tính chất tương tự hoạt động điều tra thống kê quy định tại Luật Thống kê thì khoản chi phí điều tra, thu thập thông tin được xác định theo quy định về định mức trong hoạt động quy hoạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 55 Luật Quy hoạch và quy định về mức chi tiền công thuê ngoài tại điểm a Khoản 5 Điều 3 Thông tư 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia. Điều 8. Khoản chi phí khác 1. Khoản chi phí khác là những chi phí liên quan, phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện các hoạt động quy hoạch quy định tại Luật Quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. 2. Khoản chi phí khác trong các trường hợp cụ thể được xác định theo quy định về định mức trong hoạt động quy hoạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 55 Luật Quy hoạch và quy định sau a Đối với mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hội nghị, hội thảo lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch và công tác phí cho chuyên gia tư vấn nếu có được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước và Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. b Đối với mua sắm văn phòng phẩm, bản đồ, báo, tạp chí, ấn phẩm phục vụ công tác nghiên cứu và tra cứu thông tin, dịch vụ in ấn và các hàng hóa, dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động quy hoạch, khoản chi phí được xác định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đấu thầu. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó. 3. Căn cứ tình hình thực tế biến động của các yếu tố hình thành giá và các thay đổi chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước có liên quan ảnh hưởng đến giá trong hoạt động quy hoạch được quy định tại Thông tư này, các cơ quan tổ chức, lập quy hoạch và lập hợp phần quy hoạch có trách nhiệm phản ánh về Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính để tổng hợp, rà soát đánh giá, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét sửa đổi, bổ sung quy định tại Thông tư cho phù hợp. Nơi nhận - Văn phòng Trung ương Đảng - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân; - Kiểm toán nhà nước; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; Công báo; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Website Bộ Tài chính; - Lưu VT, QLG 400b. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Hiếu Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Bài liên quan Xác định giá trong hoạt động quy hoạch >> Xem thêm MINISTRY OF FINANCE - SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness - No. 113/2018/TT-BTC Hanoi, November 15, 2018 CIRCULARREGULATING PRICES OF PLANNING SERVICES Pursuant to the Law on Planning No. 21/2017/QH14 dated November 24, 2017 and other legislative documents elaborating and providing guidance on implementation thereof;Pursuant to the Law on Prices No. 11/2012/QH13 dated June 20, 2012 and other legislative documents elaborating and providing guidance on implementation thereof;Pursuant to the Government's Decree dated July 26, 2017 prescribing functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;Upon the request of the Director of the Price Management Authority,The Minister of Finance hereby promulgates the Circular regulating prices of planning 1. Scope .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Prices of planning services specified herein shall only be applied if entities, organizations or persons having competence in planning activities are allowed to purchase and outsource goods and services to perform duties defined in the Law on Planning and other legislative documents elaborating and providing guidance on implementation In case where planning services belonging to the list of state-funded public sector services and public utilities are commissioned, ordered or purchased through the bidding for these public sector services and public utilities by competent regulatory authorities, the determination of prices shall be subject to legislative documents on assignment of tasks, placement of orders or bidding for provision of public sector services and public utilities. Article 2. Subjects of application1. Bodies having competence in presiding over the formulation of planning schemes or tasked with counseling the Government, the Prime Minister, Ministries, Ministry-level agencies and provincial People's Committees to take charge of formulating planning Planning bodies which are entities or organizations charged by the Government, the Prime Minister, Ministries, Ministry-level agencies and provincial People's Committees with formulating planning schemes belonging to the national planning Organizations and individuals tasked with engaging in planning activities; other organizations or individuals 3. Prices applied in planning activities1. Prices applied to planning services shall be defined on a basis of costs incurred from hired or purchased planning services. Based on the nature of planning services, activities to be performed in these services and regulations laid down in the Law on Planning and other legislative documents elaborating and providing guidance on implementation thereof, prices of planning services shall be constituted by one or certain costs defined hereunder- Costs incurred by hiring consultants. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Costs incurred by using services and other costs. 2. Planning bodies and bodies presiding over the formulation of planning components under the provisions of the Law on Planning and other legislative documents elaborating and providing guidance on implementation thereof shall be responsible for deciding prices of planning services in order to meet requirements of assigned planning tasks after receipt of written opinions from same-level finance bodies except in case of planning schemes related to state secrets under the provisions of law. Article 4. Principles of pricing of planning services1. Conform to tasks and nature of planning services specified in the Law on Planning No. 21/2017/QH14 and other legislative documents elaborating and providing guidance on implementation thereof. 2. Correspond to the general pricing method applied to goods and services in accordance with the Law on Price No. 11/2012/QH13 and other legislative documents elaborating and providing guidance on implementation Align with tasks and spending limits of similar services funded by state budget allocations for implementation of these services as provided in legislative documents in force; comply with regulations on limits on planning activities promulgated by the Ministry of Planning and Investment under the provisions of point dd of clause 3 of Article 55 in the Law on Planning. Article 5. Costs incurred by hiring consultants 1. Costs incurred by hiring of domestic consultants shall be determined under regulations on limits on planning activities issued by the Ministry of Planning and Investment according to the provisions of point dd of clause 3 of Article 55 in the Law on Planning and regulations on pay rates applied to consultants in the Circular No. 02/2015/TT-BLDTBXH dated January 12, 2015 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs prescribing pay rates for domestic consultants as a basis for making an estimate of costs of the contract for provision of consultancy services in a form of an agreement based on the duration of use of state capital. 2. In certain particular cases, when it is necessary to hire foreign consultants with profound professional expertise and special experience in order to meet work requirements, bodies having authority over planning activities shall refer to actual situations, the Circular No. 25/2014/TT-BTC dated February 17, 2014 of the Ministry of Finance prescribing the general method of pricing of goods and services, relevant legislative documents and capabilities of state budget funding for various activities so as to make decisions on costs of hiring of foreign consultants and shall assume responsibility for their own decisions..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Costs incurred by purchasing machinery and equipment shall be used, where necessary, directly for planning activities according to regulations of competent regulatory authorities; costs of purchase of machinery and equipment shall be determined under regulations on limits in planning activities issued by the Ministry of Planning and Investment according to provisions of point dd of clause 3 of Article 55 in the Law on Planning, provisions laid down in the Prime Minister’s Decision No. 50/2017/QD-TTg dated December 31, 2017 prescribing standards for and limits on use of machinery and equipment and provisions of laws on state budget and legislation on bidding. 2. In case of hiring of machinery and equipment, bodies having authority over planning activities shall, based on actual conditions, capabilities of state budget funding and provisions of lawsoft on state budget, and legislation on bidding, grant decisions on costs of hiring of machinery and equipment, and shall assume responsibility for their decisions. Article 7. Costs incurred by using investigation and information collection servicesAs for investigation and collection of information directly used in planning activities which have the nature similar to a statistical survey defined in the Law on Statistics, costs of investigation and information collection shall be determined under regulations on limits in planning activities issued by the Ministry of Planning and Investment according to provisions of point dd of clause 3 of Article 55 in the Law on Planning and regulations regarding payment amounts for hiring laid down in point a of clause 5 of Article 3 in the Circular No. 109/2016/TT-BTC dated June 30, 2016 of the Ministry of Finance prescribing the cost estimation, use and settlement of funds for carrying out statistical surveys and national 8. Other costs1. Other costs are those related to or directly used for carrying out planning activities specified in the Law on Planning and other legislative documents elaborating and providing guidance on implementation Other costs, in particular cases, shall be determined under regulations on limits in planning activities issued by the Ministry of Planning and Investment according to provisions laid down in point dd of clause 3 of Article 55 in the Law on Planning and the following regulationsa Costs of purchase of goods and services intended for conferences or seminars on collection of opinions on draft planning schemes and remunerations paid to consultants if any shall be subject to provisions laid down in the Circular No. 71/2018/TT-BTC dated August 10, 2018 of the Ministry of Finance prescribing expenses for receiving foreign guests working in Vietnam, expenses for organizing international conferences and seminars in Vietnam and expenses for receiving domestic guests, and the Circular No. 40/2017/TT-BTC dated April 28, 2017 of the Ministry of Finance prescribing employee business travel costs and seminar Costs of purchase of stationery supplies, maps, newspapers, magazines and other publications supporting the information study and search, printing services and other goods and services supporting planning activities shall be determined as per laws on state budget and bidding. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. This Circular shall enter into force from January 1, 2019. 2. In case where legislative documents used as referents in this Circular are amended, supplemented or replaced by other legislative documents, the latter shall be Based on the actual variation of price-forming elements and changes in socio-economic regulatory policies affecting prices of planning services which are referred to herein, bodies presiding over and formulating planning schemes and bodies formulating planning components shall be responsible for sending feedbacks to the Price Management Authority – the Ministry of Finance for its consolidation, review for assessment, and its general report prepared for submission to the Minister of Finance to seek his/her decision to amend and supplement regulations of this Circular where MINISTER DEPUTY MINISTER Tran Van Hieu Thông tư 113/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 quy định về giá trong hoạt động quy hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 103/2017/TT-BTC Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Trần Xuân Hà Ngày ban hành 05/10/2017 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết Mức chi thực hiện số hóa chương trình giáo dục nghề nghiệp Đây là nội dung nổi bật tại Thông tư 103/2017/TT-BTC về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp – Việc làm – An toàn lao động giai đoạn 2016 – đó, để thực hiện dự án số hóa các chương trình, giáo trình, bài giảng điện tử… cần chi mức kinh phí sau - Lựa chọn nội dung, xác định mục tiêu, thông số kỹ thuật để số hóa, mô phỏng bài giảng đồng/nội dung; - Thẩm định bằng văn bản bài giảng số hóa, mô phỏng, sản phẩm hoàn thiện đồng/ý kiến; - Xây dựng đề cương, nội dung, kịch bản bài giảng điện tử phù hợp với số hóa, mô phỏng, thực hiện bài giảng đồng/01 bài giảng; - Xây dựng video bài giảng mẫu thời lượng dưới 30 phút đồng/01 video, những video trên 30 phút, mỗi phút vượt tính thêm đồng; - Xây dựng thí nghiệp ảo hoặc mô phỏng bài giảng tối đa đồng/01 bài giảng; - Mua sắm nguyên vật liệu, dụng cụ thực hành, thực tập, phục vụ cho bài giảng tối đa đồng/01 bài giảng. Thông tư 103/2017/TT-BTC có hiệu lực từ 01/12/2017. BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 103/2017/TT-BTC Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2017 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - VIỆC LÀM VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020 sau đây viết tắt là Quyết định số 899/QĐ-TTg; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020 sau đây viết tắt là Chương trình; trừ các khoản hỗ trợ có mục đích, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc các khoản hỗ trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính đã có thỏa thuận về nội dung và mức chi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện Chương trình gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác. 1. Ngân sách trung ương a Bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương sau đây viết tắt là Bộ, cơ quan trung ương để thực hiện nhiệm vụ được giao của Chương trình; b Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để triển khai các Dự án của Chương trình trừ các nhiệm vụ do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. 2. Ngân sách địa phương a Đảm bảo nguồn lực từ ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định tại Quyết định số 899/QĐ-TTg, cụ thể - Dự án 1 Kinh phí nâng cao năng lực tư vấn, hướng nghiệp, tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp và kiểm tra, đánh giá thực hiện Dự án tại địa phương; - Dự án 2 Kinh phí thực hiện các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ cấp huyện, xã; kiểm tra, đánh giá thực hiện Dự án tại địa phương; - Dự án 3 Kinh phí hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện Dự án tại địa phương. b Bố trí vốn đối ứng để cùng với ngân sách trung ương hỗ trợ triển khai có hiệu quả các Dự án của Chương trình theo quy định tại Quyết định số 899/QĐ-TTg. 3. Riêng đối với kinh phí thực hiện hoạt động tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại điểm e khoản 3 Mục VI Điều 1 Quyết định số 899/QĐ-TTg thực hiện như sau a Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương để thực hiện các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện sau - Huấn luyện mẫu về an toàn, vệ sinh lao động cho các đối tượng thuộc mục tiêu của Dự án; - Tư vấn và hỗ trợ mở rộng hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động đến các đối tượng thuộc mục tiêu của Dự án dựa trên các lớp huấn luyện mẫu đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; - Triển khai các hoạt động tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc dưới hình thức các cuộc thi an toàn, vệ sinh lao động; tọa đàm, diễn đàn, đối thoại trực tiếp với người lao động và người sử dụng lao động; phát hành các ấn phẩm truyền thông về an toàn vệ sinh lao động đã được các cơ quan trung ương xây dựng; - Triển khai các hoạt động tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng đài phát thanh, truyền hình, báo, tạp chí về an toàn, vệ sinh lao động; trong đó tập trung tuyên truyền về các các biện pháp phòng chống tai nạn lao động, bệnh tật liên quan đến lao động và việc triển khai mở rộng áp dụng hệ thống quản lý, các mô hình thí điểm, hỗ trợ, tư vấn về an toàn, vệ sinh lao động; - Trực tiếp tư vấn, hỗ trợ thông tin cải thiện điều kiện lao động dựa trên các tài liệu hướng dẫn của Tổ chức Lao động quốc tế đến các doanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. b Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện sau - Huấn luyện truyền thông viên, giảng viên nguồn về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương; - Tuyên truyền, huấn luyện nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao động cho cán bộ cấp phường, xã; - Các hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại nơi làm việc dưới hình thức xây dựng và phát hành các ấn phẩm truyền thông đặc thù của địa phương tranh áp phích, tờ rơi, sách, phim tuyên truyền...; hội nghị, hội thảo tuyên truyền theo các chuyên đề liên quan đến lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động; triển khai mô hình chia sẻ thông tin trong cụm doanh nghiệp, chuỗi kinh doanh về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. 4. Nguồn huy động, đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Điều 4. Nội dung và mức chi chung của các Dự án 1. Chi khảo sát, điều tra thống kê phục vụ hoạt động chuyên môn của từng Dự án và phục vụ đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, Dự án. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia sau đây viết tắt là Thông tư số 109/2016/TT-BTC. 2. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện phục vụ hoạt động chuyên môn của từng Dự án a Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức sau đây viết tắt là Thông tư số 139/2010/TT-BTC; b Ngoài các nội dung chi tại điểm a khoản này; cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng được sử dụng kinh phí của Chương trình để hỗ trợ đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước một số nội dung chi sau - Chi hỗ trợ tiền ăn theo mức chi áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC; - Chi phí đi lại từ nơi cư trú đến nơi học tập một lượt đi và về; - Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ trong trường hợp cơ sở đào tạo không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho học viên mà phải đi thuê; Mức chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ, chi phí đi lại tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và Điều 7 Chương II Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC. Trường hợp người học tự túc phương tiện đi lại thì được hỗ trợ tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm học. 3. Chi dịch và hiệu đính tài liệu phục vụ hoạt động chuyên môn của từng Dự án a Chi dịch nói từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2010/TT-BTC; b Chi phiên dịch dịch nói từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại Mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC; c Chi dịch và hiệu đính tài liệu Mức chi theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; d Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác dịch và hiệu đính tài liệu thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi thuê ngoài quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này. 4. Chi xây dựng, biên soạn tài liệu, chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện. Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp sau đây viết tắt là Thông tư số 123/2009/TT-BTC. Ngoài ra a Đối với trường hợp hoàn thiện nội dung, giáo trình về an toàn, vệ sinh lao động đã được xây dựng giai đoạn 2011-2015 để đưa vào các chương trình giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp áp dụng mức chi chỉnh sửa, bổ sung giáo trình quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC; b Đối với trường hợp xây dựng sổ tay nghiệp vụ; phim huấn luyện; tài liệu, hướng dẫn triển khai hoạt động, nâng cao kỹ năng an toàn vệ sinh lao động mức chi theo thực tế phát sinh, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ; c Đối với trường hợp chi xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo và ngân hàng đề thi tốt nghiệp nếu có cho các nghề trọng điểm theo cấp độ quốc gia, cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế; xây dựng chương trình 06 môn học chung; xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đánh giá viên kỹ năng nghề. Nội dung và mức chi theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Chi xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn của từng Dự án a Phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin theo Quyết định số 899/QĐ-TTg; b Nội dung và mức chi - Đối với các trường hợp xây dựng Dự án, mức chi căn cứ Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc lập Dự án ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin; định mức, đơn giá chuyên ngành do Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan ban hành. Một số quy định hiện hành như sau + Lập và quản lý chi phí dự án ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; + Định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2378/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước; + Chi phí thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở; + Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; + Định mức lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm trong ứng dụng công nghệ thông tin; Quyết định số 1235/QĐ- BTTTT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 về việc công bố định mức lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm trong ứng dụng công nghệ thông tin; + Định mức tạo lập cơ sở dữ liệu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1595/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức tạo lập cơ sở dữ liệu trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; + Chi xây dựng, nâng cấp phần mềm nội bộ thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ; - Đối với nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin không phải lập dự án mức chi căn cứ đề cương và dự toán chi tiết được lập theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án; - Chi tạo lập thông tin điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; - Chi cải tạo, sửa chữa hạ tầng, mua sắm tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin; thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu 2013, các văn bản hướng dẫn Luật và Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; - Chi thuê bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin thực hiện theo hợp đồng và hóa đơn chứng từ, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu. 6. Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo, kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đánh giá kỹ năng nghề, tư vấn giới thiệu việc làm, hệ thống thông tin thị trường lao động và an toàn vệ sinh lao động; chi sửa chữa, cải tạo một số hạng mục công trình của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Mức chi theo Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu. 7. Chi tổ chức các buổi đối thoại, nói chuyện chuyên đề phục vụ hoạt động chuyên môn của từng Dự án a Chi thuê chuyên gia đối thoại, nói chuyện chuyên đề thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC; b Chi thuê địa điểm, bàn ghế, loa đài và các trang thiết bị cần thiết khác nếu có Mức chi theo thực tế phát sinh trên cơ sở các hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, phù hợp với dự toán được cấp có thẩm quyền giao; c Chi nước uống cho người tham dự Mức chi theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Chương III Thông tư số 40/2017/TT-BTC; d Chi tài liệu phục vụ hoạt động đối thoại, nói chuyện chuyên đề Mức chi theo thực tế phát sinh. 8. Chi xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá; hệ thống các mẫu, biểu báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu phục vụ công tác theo dõi, đánh giá các Dự án a Chi xây dựng hệ thống mẫu, biểu. Mức chi đồng/hệ thống mẫu, biểu; b Chi viết báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, Dự án. Mức chi đồng/báo cáo; c Chi xây dựng văn bản quy định khung và hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá Chương trình, Dự án vận dụng mức chi xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC. 9. Chi thuê kiểm toán độc lập trong trường hợp Kiểm toán Nhà nước không tiến hành kiểm toán hàng năm nếu cần thiết thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật. 10. Chi nghiên cứu quy trình, phương pháp phát triển chương trình giáo dục nghề nghiệp theo mô đun, tín chỉ; nghiên cứu, xây dựng thí điểm các chương trình trọng điểm cấp độ quốc gia ở các lĩnh vực phổ biến; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống tiêu chí trường chất lượng cao và quy trình đánh giá, công nhận trường chất lượng cao; nghiên cứu xây dựng khung bảo đảm chất lượng trình độ quốc gia Việt Nam cấu phần giáo dục nghề nghiệp tham chiếu khung bảo đảm chất lượng của khu vực và thế giới; nghiên cứu khung công nhận lẫn nhau về trình độ và kỹ năng nghề giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN và thế giới; nghiên cứu xây dựng các chương trình hướng nghiệp giáo dục nghề nghiệp cho học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý, các mô hình thí điểm, hỗ trợ, tư vấn, đánh giá mẫu trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN. Các cơ quan, đơn vị không sử dụng kinh phí của Chương trình để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp quốc gia. 11. Chi tổ chức các đoàn kiểm tra, hỗ trợ kỹ thuật, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các mục tiêu, hoạt động của Chương trình, Dự án. Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục II Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Chương II, Chương III Thông tư số 40/2017/TT-BTC. 12. Chi tổ chức hội nghị triển khai công việc, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Chương trình, Dự án; hội nghị, hội thảo trong nước tuyên truyền theo các chuyên đề liên quan đến lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, thị trường lao động và việc làm; hội nghị, hội thảo phổ biến, chia sẻ kinh nghiệm việc áp dụng hệ thống quản lý, các mô hình thí điểm, hỗ trợ, tư vấn, đánh giá mẫu trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động. Nội dung và mức chi hội nghị thực hiện theo quy định tại Chương II và Chương III Thông tư số 40/2017/TT-BTC. Nội dung và mức chi hội thảo thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT- BTC-BKHCN. 13. Chi thông tin, tuyên truyền a Phạm vi thông tin, tuyên truyền theo Quyết định số 899/QĐ-TTg. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với dự toán được cấp có thẩm quyền giao. b Nội dung và mức chi - Chi sản xuất, biên tập, đưa nội dung các chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng phát thanh, truyền hình, báo in, trang thông tin điện tử, tạp chí; xây dựng, mua, nhân bản và phát hành các sản phẩm truyền thông thực hiện theo quy định hiện hành về đấu thầu, trường hợp không đáp ứng các điều kiện đấu thầu thì thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2014 của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí áp dụng đối với các trường hợp chi trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thù lao cho người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm, người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm để thông tin, tuyên truyền; - Chi thiết kế, xây dựng, sửa chữa nội dung tranh, pa nô, áp phích, khẩu hiệu, bảng điện tử. Mức chi theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp; - Chi xây dựng, biên soạn tài liệu thông tin, tuyên truyền. Mức chi theo quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC; - Chi tổ chức các cuộc thi phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền về việc làm, an toàn vệ sinh lao động Nội dung và mức chi theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý và sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. 14. Chi thuê chuyên gia trong nước và tổ chức tư vấn độc lập phục vụ hoạt động chuyên môn của từng Dự án trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai hoạt động và dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động quyết định việc thuê chuyên gia trong nước. Mức chi, nguyên tắc áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu. Chương II NỘI DUNG VÀ MỨC CHI ĐẶC THÙ CỦA TỪNG DỰ ÁN Mục 1. DỰ ÁN ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Điều 5. Chi thực hiện số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu, bài giảng điện tử, bài giảng mô phỏng 1. Chi lựa chọn nội dung, xác định mục tiêu, thông số kỹ thuật để số hóa, mô phỏng bài giảng đồng/nội dung, mục tiêu hoặc thông số kỹ thuật. 2. Chi xây dựng đề cương, nội dung, kịch bản bài giảng điện tử phù hợp với số hóa, mô phỏng và thực hiện bài giảng đồng/01 bài giảng. 3. Chi thẩm định, nghiệm thu bài giảng số hóa, mô phỏng và sản phẩm hoàn thiện a Thẩm định bằng văn bản đồng/một ý kiến; b Họp thẩm định, nghiệm thu thực hiện theo quy định Thông tư số 40/2017/TT-BTC. Riêng chi tiền công cho Hội đồng thẩm định, nghiệm thu áp dụng mức chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN. 4. Chi xây dựng video bài giảng mẫu đồng/video bài giảng có thời lượng dưới 30 phút, đối với bài giảng trên 30 phút thì mỗi phút vượt tính thêm đồng. 5. Chi xây dựng thí nghiệm ảo hoặc mô phỏng bài giảng tối đa đồng/01 bài giảng. 6. Chi mua sắm nguyên, nhiên, vật liệu, dụng cụ thực hành, thực tập phục vụ cho bài giảng mức chi theo thực tế và phù hợp với từng ngành nghề do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định nhưng không quá đồng/01 bài giảng. Điều 6. Chi hỗ trợ sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đào tạo 1. Đối tượng hỗ trợ a Các trường chất lượng cao theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020; b 05 trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, các khoa sư phạm giáo dục nghề nghiệp trong các trường cao đẳng và Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp; c 30 cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên biệt để đào tạo cho một số nghề trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế biển và các đối tượng là người dân tộc thiểu số học nội trú, người khuyết tật; d Các trường được lựa chọn đầu tư nghề trọng điểm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đ Phòng thí nghiệm công nghệ cao, trung tâm công nghệ cao, cơ sở sản xuất thử nghiệm trong một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp. 2. Nội dung và mức hỗ trợ a Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị đào tạo Các cơ quan, đơn vị theo phân cấp của trung ương và địa phương quyết định mua sắm phù hợp với danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu, chương trình đào tạo trong phạm vi dự toán được giao; b Hỗ trợ sửa chữa, cải tạo một số hạng mục công trình nhà xưởng thực hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp mức hỗ trợ tối đa bằng 30% vốn sự nghiệp thực hiện Dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền và không quá 7 tỷ đồng/trường, cơ sở. Điều 7. Chuẩn hóa, phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp 1. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong và ngoài nước. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Thông tư này và một số nội dung, mức chi sau a Chi thù lao cho giảng viên bao gồm cả thù lao soạn giáo án, bài giảng là nghệ nhân cấp tỉnh trở lên và giảng viên là thợ kỹ thuật có tay nghề cao áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC, cụ thể - Giảng viên là nghệ nhân cấp tỉnh trở lên áp dụng mức chi đối với giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; - Giảng viên là thợ kỹ thuật có tay nghề cao áp dụng mức chi cho giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại đơn vị cấp huyện và tương đương; b Đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn sâu; khóa đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp giảng dạy mới chưa có sẵn giáo trình và tài liệu để giảng dạy; căn cứ yêu cầu chất lượng từng khóa đào tạo, bồi dưỡng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng quyết định trả tiền biên soạn giáo án, bài giảng theo mức quy định tại điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư này; c Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu, dụng cụ thực hành, thực tập. Mức chi theo thực tế và phù hợp với từng ngành, nghề, do thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức bồi dưỡng giáo viên quyết định trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao. 2. Chi đào tạo ngoại ngữ cho giảng viên, giáo viên để dạy các ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN và quốc gia a Căn cứ chế độ quản lý tài chính hiện hành, yêu cầu trình độ của từng khóa đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt nội dung hoạt động cụ thể và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch; đơn giá đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch nếu có do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định trên cơ sở đơn giá tối đa do Bộ Tài chính quy định hoặc thông báo. Đối với các hoạt động không thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch nếu có; nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC; b Mỗi giảng viên, giáo viên chỉ được hỗ trợ một lần cho một bậc trình độ từ nguồn kinh phí của Dự án, không hỗ trợ đối với giảng viên, giáo viên đã được đơn vị cử đi đào tạo ngoại ngữ bằng nguồn ngân sách khác ở cùng bậc trình độ đào tạo. 3. Chi chuyển giao, tiếp nhận, thẩm định các bộ chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên của nước ngoài; chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong nước cho giáo viên, giảng viên dạy các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế, khu vực đã nhận chuyển giao từ nước ngoài; chi thuê giảng viên, chuyên gia nước ngoài hướng dẫn và triển khai đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên dạy các nghề trọng điểm quốc tế và khu vực đã nhận chuyển giao từ nước ngoài, kiểm tra đánh giá công tác chuyển giao chương trình, giáo trình; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở nước ngoài. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 4. Chi biên soạn ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, đề thi thực hành; tổ chức đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề cho giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư này. Điều 8. Chi phát triển chương trình, đào tạo thí điểm 1. Chi chuyển giao các bộ chương trình từ nước ngoài cho các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế a Căn cứ chế độ quản lý tài chính hiện hành, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt nội dung hoạt động cụ thể và thực hiện chuyển giao các bộ chương trình từ nước ngoài theo quy định của pháp luật; b Trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch; đơn giá đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch nếu có do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định cụ thể trên cơ sở đơn giá tối đa do Bộ Tài chính quy định hoặc thông báo. 2. Chi xây dựng quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng a Chi thiết kế đồng/giờ đối với trình độ cao đẳng, đồng/giờ đối với trình độ trung cấp; b Chi biên soạn đồng/giờ đối với trình độ cao đẳng, đồng/giờ đối với trình độ trung cấp; c Chi sửa chữa, biên tập tổng thể đồng/giờ đối với trình độ cao đẳng, đồng/giờ đối với trình độ trung cấp; d Chi xin ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa, hoàn thiện đồng/ý kiến; đ Thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng đồng/giờ trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp; e Chi thẩm định, nhận xét, đánh giá đồng/giờ đối với trình độ cao đẳng, đồng/giờ đối với trình độ trung cấp; g Chi chỉnh sửa, bổ sung quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp được tính bằng 30% mức chi xây dựng mới. Riêng đối với nội dung xin ý kiến chuyên gia; thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng; thẩm định, nhận xét, đánh giá được tính bằng 100% mức chi xây dựng mới. 3. Chi thẩm định bộ chương trình chuyển giao a Chi đọc thẩm định quy định đào tạo/tiêu chuẩn năng lực của nước chuyển giao theo từng ngành, nghề đồng/trang chuẩn; b Chi đọc thẩm định chương trình đào tạo trình độ cao đẳng đồng/giờ; c Chi đọc thẩm định tài liệu học tập, giảng dạy lý thuyết và thực hành đồng/trang chuẩn; d Chi đọc thẩm định tài liệu đánh giá bao gồm mẫu đề thi, đáp án, hướng dẫn đánh giá và chấm điểm đồng/đề thi; đ Chi đọc thẩm định danh mục máy móc, trang thiết bị phục vụ đào tạo trình độ cao đẳng đồng/tiêu chuẩn năng lực hoặc mô đun. 4. Chi đào tạo thí điểm cho sinh viên trình độ cao đẳng các ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc tế đã được chuyển giao từ nước ngoài a Chi đào tạo thí điểm cho sinh viên trình độ cao đẳng các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế đã được chuyển giao từ nước ngoài thực hiện theo hình thức đặt hàng đào tạo, đơn giá đặt hàng theo quy định của pháp luật về giá; b Chi thuê giảng viên, chuyên gia nước ngoài hướng dẫn và triển khai đào tạo thí điểm cho các nghề chuyển giao thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch; đơn giá đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch nếu có do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định trên cơ sở đơn giá tối đa do Bộ Tài chính quy định hoặc thông báo. Đối với các hoạt động không thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch nếu có; nội dung và mức chi theo quy định hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; c Chi thẩm định, nhận xét, đánh giá định mức kinh tế - kỹ thuật tạm thời của ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc tế theo bộ chương trình đã chuyển giao từ nước ngoài, làm cơ sở ban hành đơn giá đặt hàng đào tạo thí điểm - Chi phản biện, nhận xét đánh giá chương trình đào tạo trình độ cao đẳng đồng/trang chuẩn; - Chi phản biện, nhận xét đánh giá tài liệu học tập/giảng dạy giáo trình lý thuyết và thực hành đồng/trang chuẩn; - Chi phản biện, nhận xét đánh giá phần tài liệu đánh giá bao gồm mẫu đề thi, đáp án, hướng dẫn đánh giá và chấm điểm đồng/đề thi; - Chi phản biện, nhận xét danh mục máy móc, trang thiết bị phục vụ cho đào tạo trình độ cao đẳng đồng/trang chuẩn; d Chi tổ chức thi tốt nghiệp cho sinh viên trình độ cao đẳng các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế đã được chuyển giao từ nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch; đơn giá đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch nếu có do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định cụ thể trên cơ sở đơn giá tối đa do Bộ Tài chính thông báo. Đối với các hoạt động không thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch nếu có; nội dung và mức chi theo quy định hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Chi xây dựng bộ chương trình tiếng Anh chuyên ngành cho nhóm ngành, nghề cấp độ quốc gia, quốc tế a Nội dung, quy trình xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy tiếng Anh chuyên ngành cho các nhóm nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, quốc tế thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; b Trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch; đơn giá đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch nếu có do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định cụ thể trên cơ sở đơn giá tối đa do Bộ Tài chính quy định hoặc thông báo. Đối với các hoạt động không thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, giao kế hoạch nếu có; nội dung và mức chi theo quy định hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. 6. Chi kiểm tra đánh giá công tác chuyển giao chương trình, giáo trình; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở nước ngoài. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. Điều 9. Chi xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho từng ngành, nghề theo trình độ và cấp độ đào tạo 1. Phạm vi áp dụng đối với đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng. Đối với danh mục thiết bị đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí thực hiện hoạt động “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. 2. Nội dung, mức chi a Nội dung và mức chi đặc thù cho việc xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ trung cấp, cao đẳng thực hiện theo quy định tại Phụ lục 02 đính kèm Thông tư này; b Chi cho các hoạt động hội thảo, tập huấn; điều tra khảo sát; xây dựng tài liệu báo cáo, tổng hợp, đề cương chi tiết để xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 8 và khoản 12 Điều 4 Thông tư này; c Chi lấy ý kiến chuyên gia, chi thẩm định danh mục thiết bị đào tạo - Lấy ý kiến chuyên gia góp ý về danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ trung cấp cho từng phòng chức năng đồng/01 thiết bị/01 chuyên gia; - Lấy ý kiến chuyên gia góp ý về danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ cao đẳng cho từng phòng chức năng đồng/01 thiết bị/01 chuyên gia; - Nhận xét, đánh giá của hội đồng thẩm định về danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ trung cấp cho từng phòng chức năng đồng/01 thiết bị/01 hội đồng; - Nhận xét, đánh giá của hội đồng thẩm định về danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ cao đẳng cho từng phòng chức năng đồng/01 thiết bị/01 hội đồng; - Chi thuê chuyên gia tư vấn, hướng dẫn, giám sát xây dựng đồng/thiết bị trình độ trung cấp, cao đẳng. 3. Chi chỉnh sửa, bổ sung danh mục, tiêu chuẩn thiết bị đào tạo cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo được tính bằng 30% chi xây dựng mới. Riêng các nội dung chi thuê chuyên gia tư vấn, hướng dẫn giám sát xây dựng; lấy ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa và hoàn thiện; chi thẩm định, nhận xét, đánh giá được tính bằng 100% mức chi xây dựng mới. Điều 10. Chi xây dựng, ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm cho từng ngành, nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo 1. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm và thí nghiệm cho từng ngành, nghề a Chi cho các hoạt động hội thảo, tập huấn; điều tra khảo sát; xây dựng tài liệu báo cáo, tổng hợp, đề cương chi tiết để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 8 và khoản 12 Điều 4 Thông tư này; b Nội dung và mức chi đặc thù trong xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất cho từng ngành, nghề được quy định tại Phụ lục 03 đính kèm Thông tư này; c Chi thuê chuyên gia tư vấn, hướng dẫn, giám sát xây dựng đồng/phòng chức năng; d Chi lấy ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa và hoàn thiện cho từng phòng chức năng đồng/ý kiến/tiêu chuẩn; đ Chi thẩm định, nhận xét, đánh giá cho từng phòng chức năng đồng/ý kiến/tiêu chuẩn; e Chi chỉnh sửa, bổ sung tiêu chuẩn cơ sở vật chất được tính bằng 30% chi xây dựng mới. Riêng các nội dung chi thuê chuyên gia tư vấn, hướng dẫn giám sát xây dựng; lấy ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa và hoàn thiện; chi thẩm định, nhận xét, đánh giá được tính bằng 100% xây dựng mới. 2. Xây dựng, thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo a Phạm vi áp dụng đối với đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng. Đối với định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí thực hiện hoạt động “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; b Nội dung, mức chi - Chi cho các hoạt động hội thảo, tập huấn; điều tra khảo sát; xây dựng tài liệu báo cáo, tổng hợp, đề cương chi tiết để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 8 và khoản 12 Điều 4 Thông tư này; - Nội dung và mức chi đặc thù trong xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo được quy định tại Phụ lục 04 đính kèm Thông tư này; - Chi mua nguyên, vật liệu. Mức chi theo thực tế, phù hợp với từng ngành, nghề và dự toán được cấp có thẩm quyền giao; - Chi thuê địa điểm, máy móc; sửa chữa tài sản cố định. Mức chi theo hợp đồng, giá cả thực tế tại thời điểm thuê phù hợp với từng ngành, nghề và dự toán được cấp có thẩm quyền giao; - Chi lấy ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa và hoàn thiện cho từng công việc/môn học mô đun/tín chỉ đồng/ý kiến đối với đào tạo trình độ trung cấp; đồng/ý kiến đối với đào tạo trình độ cao đẳng; - Chi thẩm định nhận xét, đánh giá cho từng công việc/môn học mô đun/tín chỉ đồng/ý kiến đối với đào tạo trình độ trung cấp; đồng/ý kiến đối với đào tạo trình độ cao đẳng; - Chi chỉnh sửa, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo được tính bằng 30% mức chi xây dựng mới. Riêng các nội dung chi thuê chuyên gia tư vấn, hướng dẫn giám sát xây dựng; lấy ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa và hoàn thiện; chi thẩm định nhận xét, đánh giá được tính bằng 100% mức chi xây dựng mới. Điều 11. Chi phát triển hoạt động kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp 1. Chi xây dựng mới ngân hàng đề thi phục vụ cho việc đánh giá và cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC- BGDĐT. 2. Chi chỉnh sửa, bổ sung ngân hàng đề thi mức chi bằng 30% mức chi xây dựng mới. Riêng chi thẩm định, thuê chuyên gia bằng 100% mức chi xây dựng mới. 3. Chi tổ chức đánh giá, cấp thẻ kiểm định viên a Chi thuê địa điểm, phương tiện đi lại, máy móc, thiết bị, dụng cụ Mức chi theo hợp đồng, giá cả thực tế tại thời điểm thuê phù hợp với từng ngành, nghề và dự toán được cấp có thẩm quyền giao; b Mua nguyên, nhiên vật liệu, văn phòng phẩm, cước liên lạc, photo, in ấn. Mức chi theo thực tế phát sinh, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu; c Chi bồi dưỡng, phụ cấp trách nhiệm hội đồng, ban tổ chức, ra đề thi, coi thi, chấm thi, phục vụ phúc khảo, thanh tra, giám sát và các nhiệm vụ khác có liên quan. Mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT- BTC-BGDĐT. 4. Chi hỗ trợ kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp kiểm định chất lượng chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục nghề nghiệp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước a Chi đánh giá, viết báo cáo kết quả tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đồng/báo cáo báo cáo tiêu chí, báo cáo tiêu chuẩn, báo cáo tổng hợp, bao gồm các nội dung Thuê chuyên gia thẩm định báo cáo kết quả tự đánh giá, chi thù lao viết báo cáo đánh giá ngoài của đoàn đánh giá ngoài; họp, thẩm định hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN; b Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ, chi phí đi lại của kiểm định viên khi tham gia đoàn đánh giá ngoài mức chi theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC; c Chi phí quản lý chung để tổ chức kiểm định thực hiện nhiệm vụ không vượt quá 5% dự toán kinh phí thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp các hoạt động liên quan đến đánh giá ngoài. 5. Chi xây dựng và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp được lựa chọn a Chi xây dựng lần đầu hệ thống bảo đảm chất lượng cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp - Chi xây dựng chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và sổ tay chất lượng tối đa đồng; - Chi xây dựng quy trình hoặc công cụ thuộc hệ thống bảo đảm chất lượng đồng/quy trình hoặc công cụ; b Chi hỗ trợ hoạt động đánh giá nội bộ tối đa đồng/lần; c Chi hỗ trợ duy trì, cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp mức chi tối đa 30% định mức xây dựng lần đầu quy định tại điểm a Khoản này. 6. Chi thí điểm thiết lập và vận hành cơ chế bảo đảm chất lượng trong quá trình đào tạo các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia a Nội dung chi - Chi viết các chuyên đề, báo cáo, khảo sát để lựa chọn các nghề và trường tham gia thí điểm; thuê chuyên gia kiểm tra, đánh giá trong và sau quá trình thí điểm; - Tập huấn mô hình thí điểm; - Xây dựng tài liệu thí điểm; - Xây dựng ngân hàng đề thi phục vụ đánh giá và cấp chứng chỉ cho người học các nghề thí điểm nếu có; - Tổ chức đánh giá và cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học các nghề và các trường tham gia thí điểm; - Chi xây dựng các quy trình hoặc công cụ phục vụ thiết lập và vận hành cơ chế bảo đảm chất lượng trong quá trình đào tạo; - Chi quản lý, vận hành, đánh giá mô hình thí điểm; - Các nội dung chi cần thiết khác. b Căn cứ chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước, nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này và dự kiến chi phí thực tế phát sinh, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt nội dung cụ thể và quyết định việc triển khai thí điểm, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với dự toán được giao. Điều 12. Chi tổ chức đánh giá, công nhận trường chất lượng cao 1. Chi thuê chuyên gia thẩm định báo cáo kết quả tự đánh giá trường chất lượng cao; chi thù lao viết báo cáo đánh giá từng tiêu chí cho thành viên đoàn đánh giá. Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN. 2. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền nghỉ, đi lại của thành viên đoàn đánh giá khi thực hiện đánh giá tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chi hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và công nhận trường chất lượng cao; chi hội nghị tổng kết và công bố kết quả đánh giá trường chất lượng cao mức chi theo quy định tại Chương II và Chương III Thông tư số 40/2017/TT-BTC. 3. Chi họp, thẩm định kết quả đánh giá theo tiêu chí trường chất lượng cao mức chi áp dụng mức chi thẩm định nội dung, tài chính nhiệm vụ khoa học công nghệ quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và mức chi hội nghị quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC. Điều 13. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia 1. Chi xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia a Lập bảng các vị trí việc làm phổ biến của nghề đồng/bảng; b Lập phiếu phân tích công việc đồng/01 phiếu; c Lấy ý kiến góp ý của chuyên gia về phiếu phân tích công việc đồng/phiếu; d Lập sơ đồ các vị trí việc làm của nghề đồng/sơ đồ; đ Lấy ý kiến chuyên gia về sơ đồ các vị trí việc làm đồng/ý kiến; e Lập bảng danh mục các đơn vị năng lực của nghề đồng/bảng; g Lấy ý kiến chuyên gia về bảng danh mục các đơn vị năng lực của nghề đồng/ý kiến; h Lập bảng các đơn vị năng lực theo vị trí việc làm đồng/bảng; i Biên soạn tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đồng/phiếu tiêu chuẩn; k Lấy ý kiến chuyên gia về tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đồng/ phiếu tiêu chuẩn; 1 Thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đồng/phiếu tiêu chuẩn. 2. Chi bổ sung, chỉnh sửa tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia a Bổ sung mới nội dung, mức chi tương ứng bằng mức chi xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; b Chỉnh sửa nội dung, mức chi tương ứng bằng 30% mức chi xây dựng mới. Riêng chi thẩm định, thuê chuyên gia bằng 100% mức chi xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Điều 14. Xây dựng mới, bổ sung, chỉnh sửa ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, đề thi thực hành để đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng thực hành nghề 1. Chi xây dựng mới ngân hàng câu trắc nghiệm, đề thi thực hành, thử nghiệm đề thi để tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đánh giá kỹ năng thực hành nghề Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT. Ngoài ra, Thông tư này quy định thêm một số nội dung chi và mức chi đặc thù như sau a Chi phân tích các phiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc, xác định các kiến thức, kỹ năng cần thiết để biên soạn các câu trắc nghiệm, đề thi thực hành đồng/01 tiêu chuẩn; b Chi biên soạn đề thi thực hành - Ra đề thi đồng/đề thi; - Chi mô tả yêu cầu kỹ thuật của đề thi đồng/đề thi; - Chi xác định danh mục thiết bị, dụng cụ, vật liệu đồng/đề thi; - Chi xác định tiêu chí chấm thi đồng/đề thi; - Chi xây dựng bảng hướng dẫn chấm điểm đồng/đề thi; - Chi thuê chuyên gia vẽ AutoCAD cho các đề thi thực hành nếu có; tối đa đồng/đề thi; - Chi xây dựng bảng hướng dẫn tổ chức thi đồng/đề thi; c Lấy ý kiến chuyên gia - Về câu trắc nghiệm đồng/01 câu trắc nghiệm; - Về đề thi thực hành đồng/01 đề thi thực hành; d Thẩm định đề thi thực hành đồng/01 đề thi. 2. Chi bổ sung, chỉnh sửa ngân hàng câu trắc nghiệm, đề thi thực hành a Bổ sung mới nội dung, mức chi tương ứng bằng mức chi xây dựng mới ngân hàng câu trắc nghiệm và đề thi thực hành; b Chỉnh sửa nội dung, mức chi tương ứng bằng 30% mức chi xây dựng mới. Riêng chi thẩm định, thuê chuyên gia bằng 100% mức chi xây dựng mới. Điều 15. Thí điểm đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, kỹ năng thực hành nghề 1. Chi thuê địa điểm, phương tiện đi lại, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nhà xưởng mức chi theo hợp đồng, giá cả thực tế tại thời điểm thuê phù hợp với từng ngành, nghề và dự toán được cấp có thẩm quyền giao. 2. Chi mua nguyên, nhiên vật liệu, văn phòng phẩm. Mức chi theo thực tế trên cơ sở các hóa đơn chứng từ chi tiêu hợp pháp, phù hợp với dự toán được cấp có thẩm quyền giao. 3. Chi thù lao bồi dưỡng; chấm thi, xét kết quả thi và tổng hợp báo cáo thực hiện quy định tại điểm đ và điểm 1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 79/2012/BTC-BLĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi hoạt động hội giảng giáo viên dạy nghề và hội thi thiết bị dạy nghề tự làm. Điều 16. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ cho lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1. Đối tượng nhận hỗ trợ Người lao động tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ nghề, ngoại ngữ theo yêu cầu của hợp đồng cung ứng giữa tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với đối tác nước ngoài và người lao động tham gia chương trình đưa ứng viên điều dưỡng, hộ lý Việt Nam sang làm việc tại Nhật Bản theo Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản VJEPA, trong đó ưu tiên cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số, lao động là thân nhân người có công với cách mạng, lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp. 2. Nội dung, mức hỗ trợ, quy trình, thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm. Điều 17. Tư vấn, hướng nghiệp, dự báo nhu cầu đào tạo về giáo dục nghề nghiệp gắn với việc làm đáp ứng thị trường lao động 1. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm theo các chuyên đề về giáo dục nghề nghiệp; tổ chức chương trình, ngày hội tư vấn - hướng nghiệp. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 7 và khoản 12 Điều 4 Thông tư này. 2. Chi tổ chức các hoạt động tham quan hướng nghiệp, gắn kết giữa doanh nghiệp với học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp a Chi thuê xe di chuyển theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp; b Chi hỗ trợ tiền ăn trưa, nước uống đồng/học sinh, sinh viên. 3. Chi điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu đào tạo Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 109/2016/TT-BTC. Mục 2. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Điều 18. Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động 1. Hỗ trợ hoạt động giao dịch việc làm a Chi hỗ trợ các Trung tâm dịch vụ việc làm thuê địa điểm trong trường hợp diện tích Trung tâm không đáp ứng được, thuê phương tiện vận chuyển hoặc thuê thiết bị, nhân công phục vụ cho việc giao dịch nếu có. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ dự toán được giao và nhu cầu thực tế quyết định mức hỗ trợ phù hợp với quy mô sàn giao dịch, quy mô tổ chức hội chợ việc làm; b Chi các hoạt động tuyên truyền, quảng bá nhằm thu hút người lao động và doanh nghiệp đến với sàn giao dịch việc làm và hội chợ việc làm gồm thiết kế, in ấn tờ rơi; làm pa nô, khẩu hiệu, băng rôn; quảng cáo trên các phương tiện truyền thông hoặc các hoạt động cần thiết khác. Mức chi theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư này. 2. Chi phân tích, dự báo thị trường lao động a Chi xuất bản các ấn phẩm phân tích, dự báo thị trường lao động thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư này; b Chi viết báo cáo phân tích, dự báo thị trường lao động tối đa 8 triệu đồng/báo cáo. Điều 19. Hỗ trợ lao động di cư tại Trung tâm dịch vụ việc làm 1. Chi tư vấn, cung cấp thông tin lao động, việc làm; tư vấn nghề nghiệp. Mức chi đồng/lượt người được tư vấn nhưng tối đa không quá 02 lần/người. 2. Chi giới thiệu việc làm cho người lao động thực hiện thông qua hình thức giao nhiệm vụ trong trường hợp Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc cơ quan, đơn vị được giao dự toán hoặc đặt hàng trong trường hợp Trung tâm dịch vụ việc làm không phải là đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị được giao dự toán theo định mức đồng/người lao động tìm được việc làm thông qua giới thiệu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã ban hành giá dịch vụ giới thiệu việc làm thì thực hiện theo giá cụ thể áp dụng tại các Trung tâm dịch vụ việc làm. 3. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng tìm việc, làm việc. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Điều 20. Hỗ trợ việc làm cho thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ nghèo nông thôn 1. Định hướng nghề nghiệp cho học sinh các trường trung học phổ thông, thanh niên đang học tại các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp a Chi tư vấn về định hướng nghề nghiệp cho thanh niên. Mức chi đồng/lượt người được tư vấn nhưng không quá 02 lần/người; b Chi tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về định hướng nghề nghiệp trong các trường. Mức chi theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư này; c Chi tổ chức các hoạt động tham quan hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên tại các doanh nghiệp, tổ chức - Chi thuê xe di chuyển theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp; - Chi hỗ trợ tiền ăn trưa, nước uống đồng/học sinh, sinh viên. 2. Hỗ trợ thanh niên khởi sự doanh nghiệp a Nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp cho thanh niên; xây dựng giáo trình đào tạo, bồi dưỡng; b Mức chi Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Thông tư này. 3. Hỗ trợ tìm việc làm cho thanh niên đã tốt nghiệp các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số a Tư vấn, định hướng việc làm cho lao động là thanh niên, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số. Mức chi đồng/lượt người được tư vấn nhưng tối đa không quá 02 lần/người. Riêng lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số tối đa không quá 03 lần/người; b Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng làm việc, kỹ năng tìm việc. Nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; c Xây dựng các tài liệu hướng dẫn tư vấn, giới thiệu việc làm. Mức chi theo quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC; d Chi thuê trang thiết bị, phương tiện nếu có phục vụ thăm quan, thực tập tại doanh nghiệp, tổ chức. Mức chi thực hiện theo hợp đồng nếu có và chứng từ chi tiêu hợp pháp; đ Chi giới thiệu việc làm cho người lao động thực hiện thông qua hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các Trung tâm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm. Đơn giá, định mức chi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này. Mục 3. DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG Điều 21. Thí điểm hệ thống báo cáo, thống kê tai nạn lao động, tư vấn hỗ trợ pháp luật an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động 1. Nội dung chi a Khảo sát, đánh giá thực trạng địa bàn thí điểm; b Tập huấn, hướng dẫn triển khai thực hiện mô hình thí điểm; c Kiểm tra, đánh giá kết quả thí điểm; 2. Mức chi Căn cứ chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước và dự kiến chi phí thực tế phát sinh, Bộ trưởng, Thủ trưởng trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 350 triệu đồng/mô hình. Điều 22. Đánh giá mẫu, hoàn thiện phương pháp phân loại lao động theo điều kiện lao động đối với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 1. Chi đo, đánh giá chỉ tiêu về môi trường lao động Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về giá dịch vụ y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập. 2. Chi đánh giá các chỉ tiêu khác về điều kiện lao động ngoài chỉ tiêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ. Điều 23. Xây dựng và kiện toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động 1. Chi thực hiện các hoạt động đo, kiểm tra môi trường lao động trong quá trình khảo sát, điều tra thống kê an toàn, vệ sinh lao động. Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này. 2. Chi lập hồ sơ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động a Chi xây dựng đề cương chi tiết hồ sơ quốc gia đồng/đề cương; b Chi thuê chuyên gia viết các chuyên đề tối đa đồng/chuyên đề; c Chi họp Hội đồng thẩm định hồ sơ quốc gia. Mức chi áp dụng mức chi tiền công tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC- BKHCN và mức chi hội nghị quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC. Điều 24. Hỗ trợ triển khai áp dụng hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và làng nghề đang có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Nội dung chi a Khảo sát, đánh giá, lựa chọn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và làng nghề áp dụng hệ thống quản lý; b Đề xuất, giải pháp mô hình hệ thống quản lý áp dụng tại doanh nghiệp, làng nghề; tập huấn, hướng dẫn triển khai áp dụng; c Hỗ trợ trang cấp tài liệu an toàn lao động, lập góc bảo hộ lao động, nội quy làm việc an toàn; d Kiểm tra, đánh giá kết quả hệ thống quản lý. 2. Căn cứ chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước và dự kiến chi phí thực tế phát sinh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 180 triệu đồng/doanh nghiệp, cơ sở được tư vấn và 350 triệu đồng/làng nghề áp dụng hệ thống quản lý. Điều 25. Tư vấn, hỗ trợ áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Triển khai ứng dụng thí điểm mô hình các giải pháp kỹ thuật an toàn trong doanh nghiệp nhỏ và vừa có nguy cơ cao về tai nạn lao động; tư vấn, hỗ trợ mô hình văn hóa an toàn kết hợp với giải pháp kỹ thuật a Nội dung chi - Khảo sát, đánh giá, lựa chọn doanh nghiệp; - Đề xuất giải pháp, mô hình; - Hỗ trợ làm mẫu; tư vấn, giám sát thi công và lắp đặt hệ thống giải pháp; - Tập huấn, hướng dẫn vận hành mô hình; kiểm tra, đánh giá kết quả; b Khung kỹ thuật thực hiện mô hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; c Căn cứ chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước và dự kiến chi phí thực tế phát sinh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 350 triệu đồng/mô hình. 2. Tư vấn, hỗ trợ thí điểm phòng, chống tai nạn lao động trong sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong khu vực phi kết cấu a Nội dung chi - Khảo sát, đánh giá sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong khu vực phi kết cấu; - Hỗ trợ kiểm định kỹ thuật an toàn; - Hỗ trợ chi phí lập lại hồ sơ, lý lịch máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; - Tập huấn, hướng dẫn sử dụng an toàn máy, thiết bị; - Kiểm tra, đánh giá kết quả; b Khung kỹ thuật thực hiện mô hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; c Căn cứ chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước và dự kiến chi phí thực tế phát sinh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 50 triệu đồng/cơ sở sản xuất kinh doanh được lựa chọn. 3. Hỗ trợ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trong các cuộc điều tra, thống kê về bệnh nghề nghiệp. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về giá dịch vụ y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập. Chương III LẬP DỰ TOÁN, PHÂN BỔ VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ Điều 26. Lập dự toán ngân sách Việc lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Chương trình thực hiện theo quy định Luật Ngân sách nhà nước 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm như sau 1. Đơn vị dự toán cấp I ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chi tiết theo Dự án, lĩnh vực chi gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 7 năm kế hoạch. 2. Căn cứ dự toán chi Chương trình do các bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán chi Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 8 năm kế hoạch. 3. Dự toán kinh phí sự nghiệp gửi cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải kèm thuyết minh nêu rõ các chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn và kinh phí thực hiện các hoạt động của Chương trình. Điều 27. Phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí 1. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 2. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán ký hợp đồng các cơ quan, đơn vị khác thực hiện; chứng từ làm căn cứ thanh quyết toán lưu tại cơ quan, đơn vị được giao dự toán gồm Hợp đồng đã ký kèm theo dự toán chi tiết được cơ quan chủ trì phê duyệt, biên bản nghiệm thu số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, giá thanh toán theo hợp đồng đã ký kết giữa cơ quan đơn vị được giao dự toán với đơn vị cung cấp; ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các hóa đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện Hợp đồng lưu giữ. 3. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2017. 2. Thông tư liên tịch số 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số Dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015, Thông tư liên tịch số 140/2011/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 29. Tổ chức thực hiện 1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 2. Trường hợp trong quá trình triển khai thực hiện có phát sinh các khoản chi đặc thù chưa được quy định trong các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Thông tư này; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận - Ban Bí thư TW Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; - Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT, HCSN 400b. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNGTrần Xuân Hà PHỤ LỤC 01 MỨC CHI XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ NGÂN HÀNG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CÁC NGHỀ TRỌNG ĐIỂM, XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 06 MÔN HỌC CHUNG, XÂY DỰNG TÀI LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, KIỂM ĐỊNH VIÊN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, ĐÁNH GIÁ VIÊN KỸ NĂNG NGHỀ Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2017/TT-BTC ngày 05/10/2017 của Bộ Tài chính TT Nội dung chi Mức chi Xây dựng mới Bổ sung, chỉnh sửa Cao đẳng Trung cấp 1 Cao đẳng Trung cấp Bổ sung mới Chỉnh sửa Bổ sung mới Chỉnh sửa I Chương trình 1 Chi thiết kế đồng/giờ đồng/giờ Mức chi bằng mức chi xây dựng mới chương trình Mức chi bằng 30% mức chi xây dựng mới chương trình Mức chi bằng mức chi xây dựng mới chương trình Mức chi bằng 30% mức chi xây dựng mới chương trình 2 Chi biên soạn chương trình mô đun, môn học bắt buộc và tự chọn đồng/giờ đồng/giờ 3 Sửa chữa, biên tập tổng thể đồng/giờ đồng/giờ 4 Thuê chuyên gia tư vấn, hướng dẫn, giám sát xây dựng đồng/giờ đồng/giờ Mức chi bằng mức chi xây dựng mới chương trình 5 Chi thẩm định, nhận xét, đánh giá đồng/giờ đồng/giờ II Giáo trình 1 Thiết kế cấu trúc giáo trình đồng/bài hoặc chương đồng/bài hoặc chương Mức chi bằng mức chi xây dựng mới giáo trình Mức chi bằng 30% mức chi xây dựng mới giáo trình Mức chi bằng mức chi xây dựng mới giáo trình Mức chi bằng 30% mức chi xây dựng mới giáo trình 2 Viết giáo trình đồng/trang chuẩn đồng/trang chuẩn 3 Bản vẽ kỹ thuật, hình minh họa, hình vẽ, biểu đồ a Bản vẽ sơ đồ đồng/bản vẽ đồng/bản vẽ Mức chi bằng mức chi xây dựng mới giáo trình Mức chi bằng 30% mức chi xây dựng mới giáo trình Mức chi bằng mức chi xây dựng mới giáo trình Mức chi bằng 30% mức chi xây dựng mới giáo trình b Bản vẽ phối cảnh đồng/bản vẽ đồng/bản vẽ c Bản vẽ lắp dưới 5 chi tiết đồng/bản vẽ đồng/bản vẽ d Bản vẽ lắp từ 5 chi tiết trở lên đồng/bản vẽ đồng/bản vẽ d Bản vẽ chi tiết đơn giản đồng/bản vẽ đồng/bản vẽ e Bản vẽ chi tiết phức tạp đồng/bản vẽ đồng/bản vẽ Mức chi bằng mức chi xây dựng mới giáo trình Mức chi bằng 30% mức chi xây dựng mới giáo trình Mức chi bằng mức chi xây dựng mới giáo trình Mức chi bằng 30% mức chi xây dựng mới giáo trình g Hình vẽ, biểu đồ, ảnh đồng/ hình vẽ hoặc biểu đồ hoặc ảnh đồng/hình vẽ hoặc biểu đồ hoặc ảnh 4 Sửa chữa, biên tập tổng thể đồng/trang chuẩn đồng/trang chuẩn 5 Thuê chuyên gia tư vấn, hướng dẫn, giám sát biên soạn giáo trình đồng/giờ đồng/giờ Mức chi bằng mức chi xây dựng mới giáo trình 6 Thẩm định, nhận xét đồng/trang chuẩn đồng/trang chuẩn III Ngân hàng đề thi tốt nghiệp Nội dung, mức chi xây dựng ngân hàng đề thi tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư; riêng bản vẽ kỹ thuật, hình minh họa, hình vẽ, biểu đồ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Mục II Phụ lục này. IV Chi xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, kiểm định viên, đánh giá viên kỹ năng nghề Nội dung, mức chi tương ứng bằng mức chi xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình trình độ cao đẳng theo quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục này. PHỤ LỤC 02 NỘI DUNG VÀ MỨC CHI XÂY DỰNG DANH MỤC THIẾT BỊ ĐÀO TẠO TỐI THIỂU TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2017/TT-BTC ngày 05/10/2017 của Bộ Tài chính Đơn vị tính đồng TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi theo từng trình độ đào tạo Trung cấp Cao đẳng 1. Xác định số lượng phòng chức năng Phòng 2. Xác định các yêu cầu cơ bản của từng phòng chức năng Xác định chủng loại thiết bị đào tạo Thiết bị 550 600 Xác định yêu cầu sư phạm cho từng thiết bị Thiết bị 450 500 Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của từng thiết bị Thiết bị 750 800 Xác định số lượng thiết bị cho từng chủng loại Thiết bị 600 650 3. Biên soạn danh mục thiết bị đào tạo theo từng phòng chức năng Thiết bị 250 300 4. Sửa chữa, biên tập tổng thể theo từng phòng chức năng Thiết bị 250 300 PHỤ LỤC 03 NỘI DUNG VÀ MỨC CHI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRONG THỰC HÀNH, THỰC NGHIỆM VÀ THÍ NGHIỆM CHO TỪNG NGÀNH, NGHỀ Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2017/TT-BTC ngày 05/10/2017 của Bộ Tài chính Đơn vị tính đồng TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi 1. Xác định số lượng, diện tích, mặt bằng các phòng chức năng Xác định số lượng các phòng chức năng Phòng Xác định cơ cấu cho từng phòng chức năng Phòng Xác định diện tích tối thiểu cho từng phòng chức năng Phòng Đề xuất sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị cho từng phòng chức năng Sơ đồ 2. Xây dựng các tiêu chuẩn theo từng phòng chức năng Tiêu chuẩn 3. Sửa chữa, biên tập tổng thể theo từng phòng chức năng Phòng PHỤ LỤC 04 NỘI DUNG VÀ MỨC CHI XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2017/TT-BTC ngày 05/10/2017 của Bộ Tài chính Đơn vị tính đồng Nội dung chi Mức chi theo công việc/ môn học mô đun/ tín chỉ Mức chi theo từng phòng chức năng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng I. Xác định định mức lao động Xác định định mức lao động trực tiếp 50 55 Xác định định mức lao động gián tiếp 50 55 II. Xác định định mức thiết bị Xác định chủng loại thiết bị 55 75 Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của từng thiết bị 150 200 Xác định thời gian sử dụng thiết bị cho từng chủng loại 150 250 Tổng hợp định mức thiết bị 100 150 III. Xác định định mức tiêu hao vật tư Xác định chủng loại vật tư tiêu hao 165 225 Xác định số lượng/khối lượng vật tư cần thiết cho từng chủng loại vật tư Xác định tỷ lệ thu hồi vật tư 850 Xác định khối lượng/số lượng vật tư tiêu hao 450 650 Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư 300 450 Tổng hợp định mức tiêu hao vật tư 300 450 IV. Xác định định mức sử dụng cơ sở vật chất Định mức sử dụng phòng học Định mức sử dụng khu thực hành, thực nghiệm Định mức sử dụng các công trình phụ trợ khác V. Biên soạn định mức kinh tế - kỹ thuật 250 300 VI. Sửa chữa, biên tập tổng thể 250 300 VII. Chi thuê chuyên gia tư vấn, hướng dẫn, giám sát xây dựng 500 500 Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Bài liên quan Mức chi thực hiện số hóa chương trình giáo dục nghề nghiệp >> Xem thêm MINISTRY OF FINANCE - THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness - Hanoi, October 05, 2017 CIRCULARON MANAGEMENT AND USE OF STATE FUNDING FOR TARGET PROGRAM FOR VOCATIONAL EDUCATION, EMPLOYMENT AND OCCUPATIONAL SAFETY DURING 2016-2020Pursuant to the Government’s Decree dated December 21, 2016 on guidelines for the Law on State Budget;Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated December 21, 2016 on functions, tasks, powers and organization structure of the Ministry of Finance;Implementing the Decision dated June 20, 2017 of the Prime Minister on approval for target program for vocational education, employment and occupational safety during 2016-2020 hereinafter referred to as “Decision No. 899/QD-TTg”;At the request of the Director General of Department of Public Expenditure;The Minister of Finance hereby adopts a Circular on management and use of state funding for target program for vocational education, employment and occupational safety during I.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 1. ScopeThis Circular provides for management and use of state funding for target program for vocational education, employment and occupational safety during 2016-2020 hereinafter referred to as “the Program”; except for dedicated aid granted by domestic and foreign individuals and organizations or the aid under the agreement between the sponsor or competent representative of the sponsor and the Ministry of 2. Regulated entitiesThis Circular applies to entities, organizations and individuals related to management and use of state funding for execution of the 3. Funding sources for execution of the ProgramThe funding sources for execution of the Program include central government budget, local government budget and other legal funding Central government budgeta Include the central government budget in the annual state budget estimate of Ministries, ministerial authorities, Governmental authorities and other central government authorities hereinafter referred to as “Ministries and central government authorities” to execute the Program;b Provide dedicated additional funding for local government budget to execute the Projects included in the Program except for the tasks funded by local government budget as prescribed in Point a, Clause 2 of this Article..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a Ensure funding sources from state budget to perform the tasks funded by the local government budget as prescribed in the Decision No. 899/QD-TTg. To be specific- Project 1 Funding for provision of advanced training in consulting, vocational guidance, dissemination of vocational education, and inspection and assessment of project execution within areas;- Project 2 Funding for dissemination, provision of advanced training for official at communes and districts; inspection and assessment of project execution within areas;- Project 3 Funding for guidance on, inspection and assessment of project execution within Provide reciprocal capital together with funding from central government budget for execution of the projects included in the Program as prescribed in the Decision No. 899/ Funding for dissemination and provision of training in occupational safety and hygiene specified in Point 2, Clause 3, Section VI, Article 1 of the Decision No. 899/QD-TTga The central government budget shall provide dedicated additional funding for local government budget for the following activities- Provision of model training in occupational safety and hygiene for targets the project;- Provision of counseling and assistance in expanding the scope of training in occupational safety and hygiene for targets of the project according to model training classes, enterprises and manufacturing and trading establishments in the area; .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Dissemination of knowledge in occupational safety and hygiene through mass media radio, television, newspapers, magazines, focusing on dissemination of measures for prevention and control of occupational accidents and diseases and wide application of management systems, pilot models for provision of assistance and counseling on occupational safety and hygiene;- Provision of counseling and information relating to working environment improvement using guiding documents of the International Labour Organization for enterprises, handicraft villages and cooperatives at high risk of occupational accidents and The local government budget shall provide funding for the following activities- Provision of training for local occupational safety and hygiene Dissemination of knowledge and provision of advanced training in occupational safety and hygiene for officials at communes;- Direct dissemination at workplaces through creation and release of local specific media publications posters, leaflets, books, propaganda films, etc.; occupational safety and hygiene symposiums; application of the model for exchange of information about on occupational safety and hygiene among Contributions by domestic and foreign individuals and organizations and other legal financial 4. Specific expenditures1. Expenditures on statistical investigation in service of professional activities of each project and assessment of execution of the Program and Projects. Specific expenditures shall comply with Articles 3 and 4 of the Circular No. 109/2016/TT-BTC dated June 30, 2016 of the Ministry of Finance on estimate preparation, management, use and settlement of funding for statistical investigations and national general censuses hereinafter referred to as “Circular No. 109/2016/TT-BTC”..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a Specific expenditures shall comply with Articles 2 and 3 of the Circular No. 139/2010/TT-BTC dated September 21, 2010 of the Ministry of Finance on estimate preparation, management and use of funding from state budget for provision of training for officials hereinafter referred to as “Circular In addition to the specific expenditures specified in Point a of this Circular; the authority/entity assigned to run training courses may use the funding provided for the Program to reimburse those whose salaries are not paid by the state budget for the following expenditures-Meal allowance according to the expenditures applied to officials and public employees specified in the Circular No. 139/2010/TT-BTC;- Commuting allowance;- Accommodation allowance in case the training institution does not provide accomodation;Maximum meal, commuting and accommodation allowances shall comply with Clause 1, Articles 5 and 7, Chapter II of the Circular No. 40/2017/TT-BTC dated April 28, 2017 of the Ministry of Finance on work-trip allowances and conference expenditures of regulatory authorities and public service providers hereinafter referred to as "Circular No. 40/2017/TT-BTC". In the event the trainee travels by his/her own vehicles, he/she shall be provided with fixed commuting allowance as liter of petrol per kilometer based on distance between administrative divisions and the petrol price at time he/she joins the training Expenditures on translation and rectification of documents in service of professional activities of each Projecta The payment for an interpreter from foreign languages to Vietnamese and vice versa shall comply with Point g, Clause 1, Article 2 of the Circular No. 01/2010/TT-BTC dated January 06, 2010 of the Ministry of Finance on regulations on expenditures on reception of foreign guests working in Vietnam, organization of international conferences and seminars in Vietnam and reception of domestic guests hereinafter referred to as “Circular No. 01/2010/TT-BTC”;b The payment for an interpreter from Vietnamese to ethnic minority languages and vice versa shall be equal to the payment for a guide cum interpreter of ethnic minority languages specified in the Circular No. 109/2016/TT-BTC;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66d In the event authorities/entities employ their officials to translate and rectify documents, such officials may receive a payment equal to 50% of outsourcing expenditures that are mentioned in Points a, b and c of this Expenditures on design and compilation of training documents, programs and textbooks. The expenditures shall comply with Points c and d, Clause 2, Article 4 of the Circular No. 123/2009/TT-BTC dated June 17, 2009 of the Ministry of Finance on specific expenditures on design of frame programs and compilation of programs and textbooks on academic disciplines at higher education, college and intermediate professional education levels hereinafter referred to as “Circular No. 123/2009/TT-BTC”. In additiona Expenditures on completion of occupational safety and hygiene contents and textbooks that were developed during 2011-2015 to be included in train programs provided at higher education institutions and vocational education institutions are the same as those on amendments to textbooks specified in the Circular No. 123/2009/TT-BTC;b Expenditures on design of professional handbooks; production of training films, guiding documents relating to skills in occupational safety and hygiene vary according to contracts and lawful payment vouchers, and in compliance with regulations of law on bidding, placement of orders and assignment of Expenditures on design of training programs and textbooks and graduation tests if any for key occupations at national, ASEAN and international levels; design of a program with 6 common subjects; design of training programs, textbooks and documents for lecturers and vocational education officials, vocational education quality assessors and occupational skill assessors shall comply with the Appendix 01 enclosed herewith. 5. Expenditures on establishment of database and application of information technology in service of professional activities of each Projecta The scope of establishment of database and application of information technology shall comply with the Decision No. 899/QD-TTg;b Specific expenditures.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66+ Estimation and management of expenses for the project on information technology application shall comply with the Circular No. 06/2011/TT-BTTTT dated February 28, 2011 of the Ministry of Information and Communications on estimation and management of expenses for information technology application; + Expenditures on standard project management and consulting shall comply with the Decision No. 2378/QD-BTTTT dated December 30, 2016 of the Ministry of Information and Communications on standard information technology investment project management and consulting expenses covered by the state budget; + Expenditures on project appraisal shall comply with the Circular No. 209/2016/TT-BTC dated November 10, 2016 of the Ministry of Finance on fees for appraisal of construction projects and basic designs, and the collection, transfer, management and use thereof;+ Expenditures on assessment and approval for financial statements shall comply with the Circular No. 09/2016/TT-BTC dated January 18, 2016 of the Ministry of Finance on finalization of completed projects funded with state capital;+ The norms for hardware and software installation shall comply with the Decision No. 1601/QD-BTTTT dated October 03, 2011 of the Ministry of Information and Communications on norms for hardware and software installation in application of information technology; Decision No. 1235/QD-BTTTT dated September 04, 2014 of the Minister of Information and Communications on amendments to the Decision No. 1601/QD-BTTTT dated October 03, 2011 on norms for hardware and software installation in application of information technology; + The norms for establishment of database shall comply with the Decision No. 1595/QD-BTTTT dated October 03, 2011 of the Minister of Information and Communications on norms for establishment of database in application of information technology; + Expenditures on development and upgrade of internal software shall comply with regulations of the Ministry of Information and Communications providing guidance on determination of development and upgrade of internal software;- Regarding specific expenditures on application of information technology that do not require project formulation, specific expenditures on preparation of detailed draft and estimate of information technology application covered by state budget but not requiring project formulation; - Expenditures on creation of electronic information shall comply with Articles 3 and 4 of the Circular No. 194/2012/TT-BTC dated November 15, 2012 of the Ministry of Finance providing guidance on expenditures on creation of electronic information to maintain operations of authorities and units funded by the state budget;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Expenditures on maintenance and minor repair of information technology products are conformable with contracts, invoices and regulations of the Law on Expenditures on procurement of property and equipment for training, assessment and assurance of vocational education quality, assessment of occupational skills, job consulting and placement, job market information system and occupational safety and hygiene; expenditures on repair and renovation of some work items of vocational education institutions and centers for training in occupational safety and hygiene. The expenditures according to projects are subject to approval by the competent authority and in compliance with regulations of the Law on Expenditures on organization of thematic dialogues in service of professional activities of each Projecta Expenditures on hiring experts for thematic dialogues shall comply with Clause 1, Article 2 of the Circular No. 139/2010/TT-BTC;b Payment for rent of premises, tables, chairs, loudspeakers and other essential equipment if any is variable on the basis of lawful payment vouchers and funds granted by the competent authority;c Expenditures on drinks for participants are specified Clause 3, Article 12, Chapter III of the Circular No. 40/2017/TT-BTC;d Expenditures on documents in service of dialogues are Expenditures on development of assessment and supervision system; systems of forms and templates, reports on analysis and aggregation of data in service of supervision and assessment of projectsa Expenditures on creation of systems of forms and templates VND 300,000 per system of forms and templates; .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c Expenditures on preparation of frame documents and establishment of criteria for the Program/ projects supervision and assessment are expenditures on formulation of decisions of the People’s Committee specified in the Circular No. 338/2016/ Expenditures on hiring an independent audit firm in case the State Audit Office of Vietnam fails to carry out annual audit if necessary shall comply with regulations of the Law on Bidding and legal documents elaborating Expenditures on development of procedures and methods of developing module and credit-based vocational education programs; pilot design of national key programs for popular fields; establishment and completion of criteria applied to high quality schools and procedures for assessment and recognition of high-quality schools; establishment of a national quality assurance framework for Vietnam in respect of vocational education with reference to the regional and international quality assurance frameworks; establishment of a framework for mutual recognition of qualifications and occupational skills between Vietnam and other countries in the ASEAN region and in the world; development of career guidance programs for middle and high school students at vocational education centers; application of management systems and pilot models for provision of assistance, consulting and assessment in respect of occupational safety and hygiene. Expenditures shall comply with Articles 7, 8 and 9 of the Joint Circular No. 55/2015/ authorities/entities that do not use funding of the Program to perform scientific and technological tasks shall use state budget at internal, ministerial, provincial and national Expenditures on establishment of inspectorates, provision of technical assistance and assessment of objectives and activities of the Program and projects. Specific expenditures shall comply with Clauses 1 and 2, Section II of the Circular No. 06/2007/TT-BTC dated January 26, 2007 of the Ministry of Finance providing guidance on estimate preparation, management and use of funding from state budget for inspection of implementation of policies, strategies, planning and plans and Chapters II and III of the Circular No. 40/2017/TT-BTC. 12. Expenditures on organization of task performance conferences, program and project review conferences; domestic symposiums on vocational education, job market and employment; conferences and seminars on experiences in application of management systems, pilot models for provision of assistance, consulting services and assessment in respect of occupational safety and hygiene. Specific expenditures shall comply with Chapters II and III of the Circular No. 40/2017/TT-BTC. Specific expenditures on conferences shall comply with the Joint Circular No. 55/2015/ Expenditures on information provision and dissemination a Coverage of information provision and dissemination shall comply with the Decision No. 899/QD-TTg. Heads of authorities/entities charged with information provision and dissemination shall decide on dissemination methods and disseminated contents in an economical and effective manner and in compliance with the funds granted by the competent Specific expenditures.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Expenditures on design, development and adjustment of pictures, billboards, posters, slogans, electronic boards. The expenditures are based on local market price and lawful payment vouchers;- Expenditures on preparation of documents relating to information provision and dissemination. Specific expenditures are specified Points c and d, Clause 2, Article 4 of the Circular No. 123/2009/TT-BTC;- Specific expenditures on organization of competitions in service of provision of information about and dissemination of employment and occupational safety and hygiene shall comply with Point k, Clause 1, Article 5 of the Circular No. 14/2014/TTLT-BTC-BTP dated January 27, 2014 of the Ministry of Finance and the Ministry of Justice providing guidance on preparation, management, use and settlement of funding from state budget for dissemination of laws and criteria for internal access to legislative Expenditures on hiring domestic consultants and independent consultancy in service of professional activities of each project except for the case specified in Clause 10 of this Article Based on reasonable extent of carrying out activities and granted funds, heads of authorities/entities carrying out activities shall decide to hire domestic consultants. Expenditures on and rules for application shall comply with Articles 3, 4 and 5 of the Circular No. 02/2015/TT-BLDTBXH. The expenditure on hiring an independent consultancy shall comply with the estimate approved by the competent authority and regulations on the law on IISPECIAL EXPENDITURESSection 1. PROJECT ON INNOVATION AND IMPROVEMENT OF VOCATIONAL EDUCATION QUALITYArticle 5. Expenditures on digitization of programs, textbooks, learning materials, electronic lectures and emulation lectures1. Expenditures content selection, determination of objectives and technical parameters to digitize and emulate lectures VND 500,000 per content, objective or technical parameter. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Expenditures on appraisal and commissioning of digitized and emulation lectures and finished productsa Written appraisal VND 500,000 per comment;b Appraisal and commissioning meeting mentioned in the Circular No. 40/2017/TT-BTC. The payment for the appraisal and commissioning council shall be equal to the expenditures on official appraisal and commissioning of results of scientific and technological tasks, which are mentioned in Point a, Clause 1, Article 9 of the Joint Circular No. 55/2015/ Expenditures on production of sample lecture videos VND 30,000,000 per under 30 minute lecture. Regarding lectures longer than 30 minutes, VND 500,000 shall be added for each extra Expenditures on design of virtual experiments or emulation of lectures up to VND 20,000,000 per Expenditures on procurement of materials and tools for lectures vary according to disciplines/majors and are decided by heads of authorities/entities but not exceeding 20,000,000 per 6. Allowances for repair and innovation of facilities and procurement of training equipment1. Eligible entitiesa High-quality schools specified in the Decision dated May 23, 2014 of the Prime Minister on approval for the high quality vocational school development project by 2020;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c 30 specialized vocational education institutions providing training in some key occupations in service of marine economic development and ethnics in boarding schools and disabled persons;d Schools permitted for provision of training in key occupations decided by the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs;dd Hi-tech laboratories, hi-tech centers and trial production establishments in some vocational education Specific allowancesa Allowances for procurement of training equipment authorities/entities authorized by central government and local government shall decide procurement of training equipment in conformity with the list of minimum training equipment and training programs and within granted Allowances for repair and innovation of some work items in the workshops of the vocational education institutions equal 30% of the state funding for execution of the Program that is decided by the competent authority and not exceeding 7 billion dong per 7. Standardization and recruitment of vocational teachers, lecturers and officials1. Expenditures on provision of domestic and foreign training courses shall comply with Clauses 2 and 4, Article 4 of this Circular and the following regulationsa Remuneration for lectures including remuneration for development of lesson plans and lectures who are recognized as artisans by a provincial government or higher level and lectures who are highly skilled technicians specified in the Decision No. 139/2010/TT-BTC is provided as follows.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Remuneration for the lecturer who is a highly skilled technician equal remuneration for the lecturer or rapporteur who is a district-level official;b Regarding training courses on deep knowledge; training courses applying new teaching methods and not yet including textbooks and documents, heads of authorities/entities assigned to take charge of organizing training courses shall, according to quality requirements applied to each training course, decide the remuneration for design of lesson plans and lectures according to Point c, Clause 4, Article 4 of this Circular;c Expenditures on procurement of materials and tools are variable and conformable to each discipline/major decided by heads of authorities/entities providing training for teachers and lecturers according to the funds granted by the competent Expenditures on provision of foreign language training for teachers and lecturers who provide training in key occupations at national, ASEAN and international levels are as followsa According to the applicable mechanism for financial management, qualification requirements applied to each training course, the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs shall approve specific spendings and provide foreign language training for teachers and lecturers in accordance with regulations of law. In case of placement of orders and assignment of tasks and plans; prices for order placement, assignment of tasks and plans if any shall be decided by the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs according to the maximum prices decided or announced by the Ministry of Finance. Regarding the activities not subject to bidding, order placement and assignment of tasks and plans if any, expenditures shall comply with the Circular No. 139/2010/TT-BTC;b Each teacher and lecturer shall be only provided with assistance once for a qualification level from the funding of the project. Assistance shall not be provided for the teachers and lecturers already appointed to attend foreign language courses covered by other budgets at the same qualification Expenditures on transfer, receipt and appraisal of foreign training programs and documents; expenditures on provision of training for teachers and lecturers in key international and regional occupations transferred from foreign countries; expenditures on hiring foreign lecturers and experts who provide guidance and training for teachers and lecturers in key international and regional occupations transferred from foreign countries, assessment of transfer of training programs and documents; provision of overseas training for teachers shall comply with Article 8 of this Expenditures on design of multiple-choice questions and practical skill tests; organization of assessment and issuance of certificate of occupational skills to vocational teachers and lecturers shall comply with Articles 14 and 15 of this 8. Expenditures on programs and pilot training.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a According to the applicable mechanism for financial management, the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs shall approve specific spendings and transfer foreign training programs in accordance regulations of law;b In case of placement of orders and assignment of tasks and plans; prices for order placement, assignment of tasks and plans if any shall be decided by the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs according to the maximum prices decided or announced by the Ministry of Expenditures on making regulations on required knowledge and skills of intermediate and college-level graduatesa Expenditures on design VND 40,000 per hour for college level, VND 35,000 per hour for intermediate level;b Expenditures on compilation VND 120,000 per hour for college level, VND 110,000 per hour for intermediate level;c Expenditures on overall revision and editing VND 75,000 per hour for college level, VND 70,000 per hour for intermediate level;d Expenditures on seeking expert opinions for revision and completion VND 1,500,000 per comment;dd Expenditures on hiring consultants VND 15,000 per hour for intermediate and college levels;a Expenditures on appraisal and commentation VND 55,000 per hour for college level, VND 50,000 per hour for intermediate level;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Expenditures on appraisal of transferred programsa Expenditures on appraisal of the transferor's training regulations/capacity standards applied to each discipline/major VND 60,000 per standard page;b Expenditures on appraisal of college-level training programs VND 60,000 per hour;c Expenditures on appraisal of theoretical and practical learning and teaching materials VND 60,000 per standard page;d Expenditures on appraisal of evaluation documents including sample question sheets, keys, evaluation and grading guidance 300,000 per test;dd Expenditures on appraisal of list of machines and equipment serving college-level training VND 2,000,000 per capacity standard or Expenditures on provision of pilot training for college students of key international occupations transferred from foreign countries a Expenditures on provision of pilot training for college students of key international occupations transferred from foreign countries are based on order placement and prices therefor in accordance with pricing laws;b Expenditures on hiring foreign lecturers and experts who provide guidance and pilot training in the transferred occupation shall comply with regulations of law. In case of placement of orders and assignment of tasks and plans; prices for order placement, assignment of tasks and plans if any shall be decided by the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs according to the maximum prices decided or announced by the Ministry of Finance. Regarding the activities not subject to bidding, order placement, assignment of tasks and plans if any, specific expenditures shall comply with applicable regulations applied to administrative authorities and public service providers;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Expenditures on review, appraisal and commentation of college-level training programs VND 40,000 per standard page;- Expenditures on review, appraisal and commentation of theoretical and practical learning/teaching materials textbooks VND 45,000 per standard page;- Expenditures on review, appraisal and commentation of evaluation documents including sample question sheets, keys, evaluation and grading guidance 300,000 per test;- Expenditures on review and assessment of list of machines and equipment serving college-level training VND 45,000 per standard page;d Expenditures on organization of graduation examination taken by college students of key international occupations transferred from foreign countries shall comply with regulations of law. In case of placement of orders and assignment of tasks and plans; prices for order placement, assignment of tasks and plans if any shall be decided by the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs according to the maximum prices announced by the Ministry of Finance. Regarding the activities not subject to bidding, order placement, assignment of tasks and plans if any, specific expenditures shall comply with applicable regulations applied to administrative authorities and public service Expenditures on design of specialized English programs for national and international occupationsa Contents and procedures for design and compilation of specialized English programs and textbooks for key national and international occupations shall be in accordance with professional instructions of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs;b In case of placement of orders and assignment of tasks and plans; prices for order placement, assignment of tasks and plans if any shall be decided by the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs according to the maximum prices decided or announced by the Ministry of Finance. Regarding the activities not subject to bidding, order placement, assignment of tasks and plans if any, specific expenditures shall be comply with applicable regulations applied to administrative authorities and public service providers;6. Expenditures on assessment of transfer of programs and textbooks; provision of overseas training for teachers. Specific expenditures shall comply with the Circular No. 102/2012/TT-BTC..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Scope applicable to intermediate and college level training. Funding for compilation of the list of intermediate level and under 3 month training equipment shall be included in the annual estimate of recurrent expenditures in accordance with regulations of the law on allocation of state budget and funding sources for the activity "improvement in quality of provision of vocational training for rural laborers” included in the national target program for new rural construction during Specific expendituresa Specific and special expenditures on compilation of the list of intermediate and college-level minimum training equipment are provided in the Appendix 02 enclosed herewith;b Expenditures on seminars and training; investigation; preparation of consolidated reports and detailed outlines for compilation of the list of minimum training equipment shall comply with Clauses 1, 2, 4, 8 and 12, Article 4 of this Circular;c Expenditures on seeking expert opinions and expenditures on appraisal of training equipment list- Expenditures on seeking expert opinions on the list of intermediate level minimum training equipment for each dedicated room VND 75,000 per piece of equipment per expert;- Expenditures on seeking expert opinions on the list of college level minimum training equipment for each dedicated room VND 100,000 per piece of equipment per expert;- The appraisal council’s assessment and commentation of the list of intermediate level minimum training equipment for each dedicated room VND 1,200,000 per piece of equipment per council;- The appraisal council’s assessment and commentation of the list of college level minimum training equipment for each dedicated room VND 1,800,000 per piece of equipment per council;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Expenditures on amendments to the list and standards of training equipment for each discipline/major and training levels 30% of expenditures on compiling a new list. Regarding expenditures on hiring consultants; seeking expert opinions for revision and completion; expenditures on appraisal and commentation 100% of expenditures on compiling a new 10. Expenditures on establishment and issuance of standards applied to facilities serving practice and experiments in various disciplines and economic-technical norms to each discipline/major and training levels1. Expenditures on establishment and issuance of standards applied to facilities for practice and experiments in various disciplines/majorsa Expenditures on seminars and training; investigation; preparation of consolidated reports and detailed outlines for establishment of facility standards shall comply with Clauses 1, 2, 4, 8 and 12, Article 4 of this Circular;a Special expenditures on establishment of facility standards applied to each discipline/major are provided in the Appendix 03 enclosed herewith;c Expenditures on hiring consultants VND 10,000,000 per dedicated room;d Expenditures on seeking expert opinions for repair and completion of each dedicated room VND 300,000 per comment per standard;dd Expenditures on appraisal and commentation of each dedicated room VND 500,000 per comment per standard;e Expenditures on amendments to facility standards 30% of expenditures on establishment of new standards. Regarding expenditures on hiring consultants; seeking expert opinions for repair and completion; expenditures on appraisal and commentation 100% of expenditures on establishment of new standards..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a Scope applicable to intermediate and college level training. Regarding the economic-technical norms for intermediate level and under 3 month training equipment, the establishment and assessment shall be included in the annual estimate of recurrent expenditure in accordance with regulations of the law on allocation of state budget and funding sources for the activity “improvement in quality of provision of vocational training for rural laborers” included in the national target program for new rural construction during 2016-2020;b Specific expenditures- Expenditures on seminars and training; investigation; preparation of consolidated reports and detailed outlines for establishment of economic - technical norms shall comply with Clauses 1, 2, 4, 8 and 12, Article 4 of this Circular;- Specific and special expenditures on establishment of economic - technical norms for training are provided in the Appendix 04 enclosed herewith;- Expenditures on procurement of materials are variable and conformable to each discipline/major and funds granted by the competent authority. - Payment for rent of premises and machines; expenditures on repair of fixed assets are based on the contract and actual price at the time of rental and conformable to each discipline/major and funds granted by the competent authority;.- Expenditures on seeking expert opinions for revision and improvement of economic - technical norms for each task/subject module/credit are VND 50,000 per comment for intermediate level training; VND 55,000 per comment for college level training;- Expenditures on appraisal and commentation of each task/subject module/credit are VND 75,000 per comment for intermediate level training; VND 100,000 per comment for college level training;- Expenditures on revision to economic - technical norms for each discipline/major and training levels are 30% of expenditures on establishment of new ones. Regarding expenditures on hiring consultants; seeking expert opinions for revision and improvement; expenditures on appraisal and commentation 100% of expenditures on establishment of new norms..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Expenditures on design of new tests in service of assessment of vocational education quality and issuance of vocational education quality assessor card. Expenditures shall comply with the Joint Circular No. 66/2012/TTLT-BTC-BGDDT dated April 26, 2012 of the Ministry of Finance and Ministry of Education and Training providing guidance on specific expenditures on, and management of budget for design of multiple-choice questions or organization of high school examinations, preparation for international and regional olympiads hereinafter referred to as “Circular No. 66/2012/TTLT-BTC-BGDDT.2. Expenditures on amendments to tests 30% of expenditures on design of new ones. Regarding expenditures on appraisal and hiring experts 100% of expenditures on design of new Expenditures on organization of assessment of inspector card and issuance of assessor cardsa The payment for rent of premises, vehicles, machines, equipment and tools are based on the contract and actual price at the time of rental, conformable to each discipline/major and funds granted by the competent authority;b Expenditures on procurement of materials, stationeries, communications, photocopying and printing are variable on the basis of contracts and lawful payment vouchers and in accordance with regulations of the Law on Bidding;.c Responsibility allowances for council and organization charged with designing, invigilating and grading tests, re-grading tests, inspection, supervision and other relevant tasks shall comply with the Joint Circular No. 66/2012/TTLT-BKHCN. 4. Allowances for assessment of vocational education quality inspection of quality of training programs and inspection of vocational education institutions in service of state managementa Expenditures on assessment and preparation of reports on criteria and standards in assessment of vocational education quality are VND 1,000,000 per report criteria report, standard report and consolidated report, including expenditures on hiring expert in appraisal of self-evaluation reports, remuneration for preparation of site inspection report. The expenditures on meeting and appraisal of applications for assessment of vocational education quality shall comply with the Joint Circular No. 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN;b Meal, accommodation and commuting allowances granted to the assessor joining the site inspection team shall comply with the Circular No. 40/2017/TT-BTC;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665. Expenditures on establishment and development of quality assurance systems at the selected vocational education institutions a Expenditures on establishment of a new quality assurance system at vocational education institutions - Expenditures on formulation of quality policies, objectives and handbooks up to VND 15,000,000;- Expenditures on establishment of quality assurance procedures or tools VND 9,500,000 per procedure or tool;b Allowances for internal assessment up to VND 30,000,000;c Allowances for maintenance and improvement of quality assurance system at vocational education institutions not exceeding 30% of the norms for establishment of a new quality assurance system specified in Point a of this Expenditures on establishment and operation of a pilot quality assurance mechanism throughout the provision of training in key national occupationsa Specific expenditures- Expenditures on topic development, report preparation and investigation for selection of occupations and schools using the pilot model; expenditures on hiring experts for inspection and assessment during and after use of the pilot model;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Expenditures on preparation of pilot documents;- Expenditures on design of tests in service of assessment and issuance of certificates to learners of pilot occupations if any;- Expenditures on assessment and issuance of certificates to learners following pilot occupations and schools using the pilot model;- Expenditures on establishment of procedures or tools for establishment and operation of quality assurance mechanism throughout the provision of training;- Expenditures on management, operation and assessment of pilot models;- Other necessary According to the State’s applicable regulations on expenditures, specific expenditures specified in this Circular and estimated expenditures, the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs shall approve specific spendings and decide to provide pilot model in an economical and effective manner and in conformity with the granted 12. Expenditures on organization of evaluation and recognition of high quality schools1. Expenditures on hiring experts in appraisal of reports on self-evaluation of high quality schools; remuneration for preparation of reports on evaluation of each criterion applied to members of the evaluation team shall comply with the Joint Circular No. 55/2015/TTLT-BTC-BKHCNBKHCN. Meal, accommodation and commuting allowances granted to the evaluation team when evaluation is carried out at the vocational education institution; expenditures on provision of guidance, inspection, evaluation and recognition of high quality schools; expenditures on conferences on reviewing and announcement of results of high quality school evaluation shall comply with Chapters II and III of the Circular phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 13. Establishment, addition and revision to national occupational skills standards1. Expenditures on establishment of new national occupational skills standardsa Expenditures on tabulation of popular job openings by occupation VND 2,000,000 per table;b Expenditures on creation of job analysis worksheets VND 500,000 per worksheet;c Expenditures on seeking expert opinions about the job analysis worksheet VND 300,000 per worksheet;d Expenditures on making a diagram of job openings by occupation VND 3,000,000 per diagram;dd Expenditures on seeking expert opinions about the diagram of job positions VND per comment;e Expenditures on tabulation of a list of units of ability of the occupation VND 3,000,000 per table;g Expenditures on seeking expert opinions about the list of units of ability of the occupation VND 350,000 per comment;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66i Expenditures on establishment of national occupational skills standards VND 700,000 per standard;i Expenditures on seeking expert opinions about national occupational skills standards VND 500,000 per standard;l Expenditures on appraisal of national occupational skills standards VND 500,000 per Expenditures on addition and revision to national occupational skills standardsa Addition specific expenditures are the expenditures on establishment of new national occupational skills standards;b Revision specific expenditures are 30% of expenditures on establishment of new national occupational skills standards. The expenditures on appraisal and hiring experts are 100% of expenditures on design of new national occupational skills 14. Expenditures on establishment of new, addition and revision to multiple-choice questions and practical skill tests for assessment of national occupational skills and occupational practice skills1. Expenditures on design of new multiple-choice questions, practical skill tests, experimental examinations for assessment of national occupational skills and occupational practice skills specific expenditures shall comply with the Joint Circular No. 66/2012/TTLT-BTC-BGDDT. In addition, this Circular provides for some of the following special expendituresa Expenditures on analysis of standards in task performance, determination of knowledge and skills necessary for design of multiple-choice questions and practical skill tests VND 50,000 per standard;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Expenditures on design of tests VND 1,000,000 per test;- Expenditures on description of technical requirements applied to tests VND 500,000 per test;- Expenditures on determination of the list of equipment, tools and material tools VND 500,000 per test;- Expenditures on determination of grading criteria VND 500,000 per test;- Expenditures on provision of grading guidance VND 500,000 per test;- Expenditures on hiring experts in drawing AutoCAD for practical skill tests if any up to VND 1,500,000 per test;- Expenditures on provision of guidance on organization of examinations VND 2,000,000 per test;c Expenditures on seeking expert opinions- about multiple-choice questions VND 50,000 per multiple-choice question;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66d Expenditures on appraisal of practical skill tests VND 3,000,000 per Expenditures on addition and revision to multiple-choice questions and practical skill testsa Addition specific expenditures are expenditures on design of new multiple-choice questions and practical skill tests;b Revision specific expenditures are 30% of expenditures on design of new multiple-choice questions and practical skill tests. The expenditures on appraisal and hiring experts are 100% of expenditures on design of new multiple-choice questions and practical skill 15. Pilot assessment and issuance of certificates of national occupational skills and occupational practice skills1. The payment for rent of premises, vehicles, machines, equipment, tools and workshops are based on the contract and actual price at the time of rental, conformable to each discipline/major and funds granted by the competent Expenditures on procurement of materials and stationeries are variable on the basis of lawful payment vouchers and funds granted by the competent Allowances for grading tests, considering test results and preparing consolidated reports shall comply with Point dd and Point 1, Clause 2, Article 3 of the Circular No. 79/2012/BTC-BLDTBXH dated May 21, 2012 of the Ministry of Finance and Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs on specific expenditures on organization of vocational training lecturer and teacher festival and self-made vocational equipment 16. Provision of assistance in advanced training for guest workers .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Assistance and procedures for provision of assistance shall comply with Clause 4, Article 3 and Clauses 3 and 4, Article 4 of the Joint Circular No. 09/2016/TTLT-BLDTBXH-BTC dated June 15, 2016 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs and Ministry of Finance providing guidelines for some articles on financial assistance provided for guest workers prescribed in Government's Decree No. 61/2015/ND-CP dated July 9, 2015 on job creation policies and national employment 17. Vocational consulting, guidance and forecast about demands for vocational education according to developments of the job market1. Expenditures on organization of conferences, seminars and discussions on vocational education; organization of vocational consulting - guidance programs and festivals shall comply with Clauses 7 and 12, Article 4 of this Circular. 2. Expenditures on organization of vocational guidance tours that are aimed at connecting enterprises and students at vocational education institutionsa The payment for rent of vehicles vary according to local market price and lawful payment vouchers;b Lunch and drinks allowances VND 50,000 per Expenditures on investigation and forecast about training demands mentioned in Articles 3 and 4 of the Circular No. 109/2016/TT-BTC. Section 2. EMPLOYMENT AND JOB MARKET DEVELOPMENT PROJECTArticle 18. Development of job market information systems.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a Allowances granted to employment service centers for rent of premises in case the center cannot provide premises, vehicles or equipment or hiring employees to serve employment exchange if any shall be decided by the heads of authorities/entities according to the granted funds and practical demands; {b Expenditures on dissemination aimed at attracting workers and enterprises to the employment exchange and employment festival, including design and printing of leaflets; design of banners and slogans; advertising or other necessary activities shall comply with Clause 13, Article 4 of this Expenditures on job market analysis and forecasta Expenditures on release of material on job market analysis and forecast shall comply with Clause 13, Article 4 of this Circular;b Expenditures on preparation of job market analysis and forecast reports are up to VND 8,000,000 per 19. Provision of assistance for migrant workers in employment service centers1. Expenditures on provision of employment consulting services and information, and occupation consulting services are VND 10,000 per session for up to 02 Expenditures on job placement through assignment of tasks in case the employment service center is affiliated to the authority or entity granted funds or order placement in case the employment service center is not affiliated to the authority or entity granted funds are VND 200,000 per worker provided with a job through the center. In case the competent authority has applied prices for job placement, specific prices applied at employment service centers shall be Expenditures on organization of training courses on job seeking or working skills shall comply with Clauses 2 and 4, Article 4 of this Circular. Article 20. Provision of assistance in employment for young people starting their career or business, disabled persons, ethnics, poor rural women.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a Expenditures on provision of consulting services related to career guidance for young people are VND 10,000 per session for up to 02 Expenditures on organization of career guidance seminars at schools shall comply with Clause 7, Article 4 of this Circular;c Expenditures on organization of vocational guidance tours at enterprises for students - Payment for rent of vehicles varies according to local market price and lawful payment vouchers;- Lunch and drinks allowances are VND 50,000 per Provision of assistance for young people starting their businessExpenditures on provision of training in entrepreneurship, enterprise administration for young people; design of training textbooks shall comply with Clauses 2 and 4, Article 4 of this Circular;3. Provision of assistance in job seeking for graduates of higher education institutions and vocational education institutions, disabled persons or ethnicsa Expenditures on provision of career consulting services and career guidance workers who are young people, disabled persons or ethnics are VND 10,000 per session for up to 02 people Regarding the worker who is a disabled person or ethnic, the expenditures are up to 03 people per session;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c Expenditures on design of guiding documents concerning job consulting and placement shall comply with Points c and d, Clause 2, Article 4 of the Circular No. 123/2009/TT-BTC;d Rents for equipment and vehicles if any serving visitors and interns vary according to local market price and lawful payment vouchers;dd Expenditures on job placement through order placement or task assignment, for employment service centers and providers shall comply with Clause 2, Article 19 of this Circular. Section 3. OCCUPATIONAL SAFETY AND HYGIENE IMPROVEMENT PROJECTArticle 21. Pilot operation of the system for reporting and releasing statistics on occupational accidents, provision of consulting services related to the law on occupational safety and hygiene for workers not working under employment contract1. Specific expendituresa Survey areas applying the pilot models;b Provision of training and guidance on use of the pilot models;c Inspection and assessment of results of the pilot models;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66According to the State’s applicable regulations on expenditures and estimated expenditures, the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs and People’s Committees of provinces shall decide specific assistance that shall be provided according to the granted funds, not exceeding 350 million dong per 22. Assessment of samples, completion of method of classifying workers according to working conditions in respect of arduous, hazardous and dangerous occupations1. Expenditures on assessment of working conditions shall comply with the State’s applicable regulations on prices for preventive healthcare services applied to public health Expenditures on assessment of other working conditions other than the tasks mentioned in Clause 1 of this Article shall comply with regulations of the law on bidding, order placement and task 23. Establishment and development of national database on occupational safety and hygiene2. Expenditures on keeping national records of occupational safety and hygienea Expenditures on creation of detailed outline of national records VND 3,000,000 per outline;b Expenditures on hiring experts in developing themes up to VND 8,000,000 per theme;c Expenditures on organization of national record appraisal council meeting are those on official assessment and commissioning of results of scientific and technological tasks, which are mentioned in Point a, Clause 1, Article 9 of the Joint Circular No. 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN and those on conference, which are mentioned in the Circular No. 40/2017/TT-BTC. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Specific expenditures a Survey, assessment and selection of enterprises, trading establishments and handicraft villages applying the management system;b Proposal of the management system models and measures applied to enterprises and handicraft villages; provision of training and guidance on application;c Assistance in provision of occupational safety documents, personal protection equipment and regulations on working safety;d Inspection and assessment of the management According to the State’s applicable regulations on expenditures and estimated expenditures, the Minister, heads of central government authorities and People’s Committees of provinces shall decide specific assistance that shall be provided according to the granted funds, not exceeding 180 million dong per enterprise or establishment and 350 million dong per handicraft village applying the management 25. Provision of consulting services and assistance in application of technical measures for occupational accident and disease prevention and control1. Pilot application of technical safety measures to small and medium-sized enterprises at high risk of occupational accidents; provision of consulting services and assistance in safety culture model in association with technical measuresa Specific expenditures .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Proposal of measures;- Assistance in exemplification; system construction consulting and supervision;- Provision of training and guidance on use of model; result assessment and inspection;b The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall provide instructions for the technical framework for implementation of the measures;c According to the State’s applicable regulations on expenditures and estimated expenditures, the Minister, heads of central government authorities and People’s Committees of provinces shall decide specific assistance that shall be provided according to the granted funds, not exceeding 350 million dong per Pilot provision of consulting services and assistance in prevention and control of occupational diseases upon use of machines and equipment subject to strict occupational safety requirements within the informal sectora Specific expenditures - Survey and assessment of machines and equipment subject to strict occupational safety requirements within the informal sector;- Assistance in technical safety inspection;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Provision of training and guidance on safe use of machines and equipment;- Inspection and assessment of results;b Technical framework for use of model shall be in accordance with instructions of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs;c According to the State’s applicable regulations on expenditures and estimated expenditures, the Minister, heads of central government authorities and People’s Committees of provinces shall decide specific assistance that shall be provided according to the granted funds, not exceeding 50 million dong per selected business and production OF ESTIMATE, ALLOCATION AND SETTLEMENT OF FUNDINGArticle 26. Preparation of budget estimateThe annual budget estimate of the Program shall be prepared in accordance with regulations of the Law on State Budget 2015 and legal documents elaborating laws. In addition, this Circular provides for some of the following points1. Central budget estimate entity level I and People’s Committees of province shall estimate the funding for the Program according to Project and expenditures in sorted fields and submit the estimate to the Ministry of Finance, Ministry of Planning and Investment and The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs before July 20 of the planning According to the Program expenditure estimate submitted by Ministries, central government authorities and provinces, the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall make Program expenditure estimate and submit it to the Ministry of Planning and Investment and Ministry of Finance before August 15 of the planning year. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 27. Allocation, management, use and settlement of funding1. The allocation, management, use and settlement of funding for the Program shall comply with regulations of the Law on State Budget, Government’s Decree dated December 21, 2016 on guidelines for the Law on State Budget and guiding Regarding activities and tasks, the authority or entity granted funds shall sign a contract with other authorities or entities to carry out them; the documents used as the basis for settlement and retained at the authority or entity granted funds include signed contract enclosed with the detailed estimate approved by the presiding authority, the record on commissioning of volume and quality of finished products and services, prices under the signed contract between the authority or entity granted funds and provider; payment order or payment slip and other relevant documents. Payment vouchers shall be retained by the authority directly executing the The preparation of estimate, allocation and settlement of funding for repair, upgrade, innovation and expansion of facilities shall comply with the Circular No. 92/2017/TT-BTC dated September 18, 2017 of the Ministry of Finance on preparation of estimate, allocation and settlement of funding for repair, upgrade, innovation and expansion of IVIMPLEMENTATION CLAUSEArticle 28. Effect1. This Circular comes into force from December 01, The Joint Circular No. 102/2013/TTLT-BTC-BLDTBXH dated July 30, 2013 of the Ministry of Finance and Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs on management and use of state funding for some projects of the National Target Program for Employment and Vocational Training during 2012-2015, the Joint Circular dated October 14, 2011 of the Ministry of Finance and Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs on management and use of funding for the National Program for occupational safety and hygiene are null and void from the effective date of this Circular..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. In the cases where legislative documents referred in this Circular are amended or superseded by other legislative document, Articles, Clauses and Points specified in the amending or superseding documents shall In the cases where special expenditures arising from the implementation are not regulated in the documents of the Government, Prime Minister, Ministry of Finance and this Circular, the People's Council of the province shall make a decision in conformity with local government budget capacity specified in Clause 3, Article 21 of the Government’s Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016 on guidelines for some articles of the Law on State Difficulties that arise during the implementation of this Circular shall be reported to the Ministry of Finance./.PP. THE MINISTER DEPUTY MINISTER Tran Xuan HaAPPENDIX 01.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66No. Specific expenditures Maximum expendituresNew program/textbookAddition and revisionCollege levelIntermediate 1 levelCollegeIntermediate level.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66RevisionAdditionRevisionIPrograms1DesignVND 30,000 per hourVND 25,000 per hour.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6630% of expenditures on design of new programsThe same as those of new programs30% of expenditures on design of new programs2Compilation module-based programs, compulsory and elective subjectsVND 90,000 per hourVND 85,000 per hour3Overall revision and editing.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66VND 50,000 per hour4Hiring consultantsVND 12,000 per hourVND 12,000 per hourThe same as those of new programs5Appraisal and commentationVND 40,000 per hour.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66IITextbooks1Design of textbook structure195,000 per lesson or chapter130,000 per lesson or chapterThe same as those of new textbooks30% of expenditures on design of new textbooksThe same as those of new textbooks.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662Writing textbooks110,000 per standard page105,000 per standard page3Technical drawings, illustrations, drawings, chartsaDiagramVND 130,000 per drawing.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The same as those of new textbooks30% of expenditures on design of new textbooksThe same as those of new textbooks30% of expenditures on design of new textbooksbPerspectiveVND 390,000 per perspectiveVND 390,000 per perspectivec.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66VND 650,000 per assembly drawingVND 650,000 per assembly drawingdOver 5 part assembly drawingVND 1,040,000 per assembly drawingVND 1,040,000 per assembly drawingdSimple part drawingVND 1,040,000 per simple part drawing.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66eComplex part drawingVND 1,950,000 per complex part drawingVND 1,950,000 per complex part drawingThe same as those of new textbooks30% of expenditures on design of new textbooksThe same as those of new textbooks30% of expenditures on design of new textbooksg.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66VND 130,000 per drawing or chart or pictureVND 130,000 per drawing or chart or picture4Overall revision and editing75,000 per standard page70,000 per standard page5Hiring consultants VND 15,000 per hour.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The same as those of new textbooks6Appraisal and commentation55,000 per standard page50,000 per standard pageIII Graduation tests.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66IVExpenditures design of training programs, textbooks and documents for vocational teachers, lectures and officials, vocational education quality assessors and occupational skill assessors Specific expenditures shall be equal to the expenditures on design of college-level programs and textbooks, which are provided in Section I and II of this 02MAXIMUM EXPENDITURES ON COMPILATION OF THE LIST OF INTERMEDIATE AND COLLEGE-LEVEL MINIMUM TRAINING EQUIPMENT Enclosed with the Circular No. 103/2017/TT-BTC dated October 05, 2017 of the Ministry of FinanceUnit VND 1,000No. Specific expenditures .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Maximum expenditures according to training levelIntermediate levelCollege of number of dedicated roomsRoom5,0005,0002..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 of type of training phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 of basic technical requirements applied to each phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 of list of training equipment by each dedicated roomEquipment2503004..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Equipment250300APPENDIX 03MAXIMUM EXPENDITURES ON ESTABLISHMENT OF STANDARDS APPLIED TO FACILITIES FOR PRACTICE AND EXPERIMENTS TO EACH DISCIPLINE/MAJOR Enclosed with the Circular No. 103/2017/TT-BTC dated October 05, 2017 of the Ministry of FinanceUnit VND 1,000No. Specific expenditures .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Maximum of number, area and premises of dedicated of number of dedicated roomsRoom5,000.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Determination of structure of each dedicated roomRoom5, of minimum area of each dedicated roomRoom5, of overall contour map of equipment for each dedicated room.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665, of standards applied to each dedicated roomStandard5, revision and editing by each dedicated roomRoom3,000.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66APPENDIX 04 MAXIMUM EXPENDITURES ON ESTABLISHMENT OF ECONOMIC - TECHNICAL NORMS FOR INTERMEDIATE AND COLLEGE-LEVEL TRAINING Enclosed with the Circular No. 103/2017/TT-BTC dated October 05, 2017 of the Ministry of FinanceUnit VND 1,000Specific expenditures Maximum expenditures according to tasks/subjects modules/creditsMaximum expenditures by dedicated roomIntermediate levelCollege level.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66College of labor productivity of direct labor productivity norms.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 of indirect labor productivity norms5055.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Determination of norms for use of of equipment type5575.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 of basic technical requirements applied to each of useful life of each type.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 norm for use of equipment100150.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Determination of norms for material of types of materials consumed165225.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 of volume of materials necessary for each type of materialDetermination of rate of material recall.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661,250Determination of volume of materials consumed450650.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Determination of basic technical requirements applied to norms for material consumption300450.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 of norms for use of for use of classrooms.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665,0005, for use of laboratories5,0005,000.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Norms for use of other auxiliary works5,0005, of economic - technical norms250300.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 revision and on hiring consultants.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66500 Thông tư 103/2017/TT-BTC ngày 05/10/2017 về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 103/2018/TT-BTC Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO QUỸ “VÌ NGƯỜI NGHÈO” Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán; Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 88/NQLT/CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 07/10/2016 giữa Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về phối hợp thực hiện giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; Căn cứ Quyết định số 1198/QĐ-MTTW ngày 29/12/2016 của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc ban hành Quy chế vận động, quản lý và sử dụng Quỹ “Vì người nghèo” sửa đổi năm 2016; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo”. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán; danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán; danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán; danh mục mẫu báo cáo, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” các cấp sau đây gọi tắt là Quỹ “Vì người nghèo”. Điều 3. Tổ chức bộ máy kế toán 1. Quỹ “Vì người nghèo” các cấp Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán, hoặc người làm kế toán kiêm nhiệm tùy theo quy mô và khối lượng công việc kế toán của từng cấp quỹ. 2. Riêng xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã có thể bố trí người làm kế toán Quỹ “Vì người nghèo” hoặc người làm kế toán ngân sách và tài chính xã kiêm nhiệm kế toán Quỹ “Vì người nghèo” thực hiện tập hợp chứng từ kế toán ghi sổ thu, chi và lập báo cáo thu chi hoạt động Quỹ “Vì người nghèo”. 3. Việc bố trí Kế toán trưởng, phụ trách kế toán Quỹ “Vì người nghèo” các cấp Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Quy định về chứng từ kế toán 1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. 2. Quỹ sử dụng 04 mẫu chứng từ kế toán bắt buộc theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính gồm Phiếu thu Mẫu C40-BB, Phiếu chi Mẫu C41-BB, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng Mẫu C43-BB, Biên lai thu tiền Mẫu C45-BB và các chứng từ đặc thù ban hành tại Thông tư này theo Phụ lục số 01. Quỹ được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán, phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của Quỹ. 3. Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán bắt buộc và chứng từ kế toán đặc thù Quỹ “Vì người nghèo” quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. Điều 5. Quy định về tài khoản kế toán 1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. 2. Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ “Vì người nghèo” gồm các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng. Các tài khoản trong bảng phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh gồm tài sản, nguồn vốn, thu quỹ, chi hoạt động quỹ, thặng dư thâm hụt tại Quỹ “Vì người nghèo” trong kỳ kế toán. Các tài khoản trong bảng được hạch toán kép hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản. Các tài khoản ngoài bảng phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong bảng nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý, như hàng hoá được ủng hộ, tài trợ, viện trợ, nguyên tệ các loại. Các tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản. Phương pháp ghi chép tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. Điều 6. Quy định về sổ kế toán 1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến Quỹ “Vì người nghèo”. Thông tin trên sổ kế toán phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống toàn bộ hoạt động thu chi của quỹ. Không được để ngoài sổ kế toán bất kỳ tài sản, nguồn vốn, các khoản thu, chi quỹ. 2. Quỹ “Vì người nghèo” các cấp chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Quỹ “Vì người nghèo” lựa chọn một trong các hình thức kế toán áp dụng gồm hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái, hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính. Tùy theo hình thức kế toán áp dụng, Quỹ “Vì người nghèo” phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán. 3. Danh mục sổ kế toán, mẫu sổ, hướng dẫn lập sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này. Điều 7. Báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính, báo cáo thu chi hoạt động quỹ - Báo cáo tài chính dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của Quỹ “Vì người nghèo”. - Báo cáo thu chi hoạt động Quỹ dùng để phản ánh tình hình thu chi và kết quả hoạt động của Quỹ “Vì người nghèo”. 2. Trách nhiệm của Quỹ “Vì người nghèo” trong việc lập, nộp báo cáo tài chính, báo cáo thu chi hoạt động quỹ. - Quỹ “Vì người nghèo” trung ương phải lập, nộp báo cáo tài chính năm cho Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi của quỹ. - Quỹ “Vì người nghèo” cấp tỉnh phải lập, nộp báo cáo tài chính năm cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ban vận động Quỹ cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính cùng cấp để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi của quỹ. - Quỹ “Vì người nghèo” cấp huyện và cấp xã lập, nộp báo cáo thu chi hoạt động quỹ năm cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ban vận động Quỹ cấp trên trực tiếp để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi của quỹ. - Quỹ “Vì người nghèo” cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Quỹ “Vì người nghèo” cấp dưới, Quỹ “Vì người nghèo” các cấp có trách nhiệm công khai quỹ định kỳ hoặc theo yêu cầu. 3. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính Việc lập báo cáo tài chính phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, nguồn vốn, thu, chi của Quỹ “Vì người nghèo”. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo. Báo cáo tài chính phải có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng phụ trách kế toán và chủ tài khoản hoặc người được uỷ quyền ký, đóng dấu trước khi nộp hoặc công khai. 4. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính năm Báo cáo tài chính của Quỹ “Vì người nghèo” các cấp được lập vào cuối kỳ kế toán năm. 5. Thời hạn nộp báo cáo tài chính Thời hạn nộp báo cáo tài chính - Quỹ “Vì người nghèo” Trung ương nộp báo cáo tài chính năm cho Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ tài chính chậm nhất 90 ngày, sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm. - Quỹ “Vì người nghèo” cấp tỉnh nộp báo cáo tài chính năm cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” Trung ương và cơ quan tài chính cùng cấp. Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định thời hạn nộp của báo cáo tài chính cấp tỉnh. Thời hạn nộp báo cáo thu chi hoạt động quỹ Quỹ “Vì người nghèo” cấp huyện, cấp xã nộp báo cáo thu chi hoạt động quỹ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” cấp trên trực tiếp. Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ quy định thời hạn nộp của báo cáo thu chi hoạt động quỹ cấp huyện và cấp xã. 6. Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính quy định tại phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 77/2007/TT-BTC ngày 05/7/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo”. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Ban thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” Trung ương có trách nhiệm triển khai công tác kế toán Quỹ “Vì người nghèo” theo quy định tại Thông tư này. 2. Cục trưởng Cục quản lý giám sát kế toán, kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này. 3. Các Quỹ xã hội, từ thiện khác có nội dung hoạt động thu, chi theo nguyên tắc tự tạo vốn, tự trang trải chi phí cho hoạt động tương tự Quỹ “Vì người nghèo”, được vận dụng theo Thông tư này khi thực hiện công tác kế toán./. Nơi nhận - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - UBND, Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” các cấp; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT, Cục QLKT 300 bản. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 103/2014/TT-BTC Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn Ngày ban hành 06/08/2014 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết Thay đổi cách tính thuế nhà thầu nước ngoài Vừa qua Bộ Tài chính ban hành Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh và có thu nhập tại tính số thuế GTGT phải nộp dựa trên giá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư 60/2012/TT-BTC đã được thay đổi thành tính dựa trên Doanh thu tính thuế GTGT, cụ thể như sauSố thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thuTrong đó, tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định cụ thể từ 2-5% tùy ngành kinh ra, so với quy định cũ thì Thông tư 103/2014/TT-BTC còn có nhiều điểm mới như- Bổ sung thu nhập chịu thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia hợp đồng kinh tế/dự án tại Việt Nam, chuyển nhượng quyền tài sản tại Việt Tỷ lệ thuế TNDN 1% trên doanh thu tính thuế được áp dụng đối với việc cung cấp hàng hóa theo tất cả các điều kiện giao hàng của Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ VN quy định cũ chỉ áp dụng với các điều kiện DDP, DAT, DAPThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2014. BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 103/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2014 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI KINH DOANH TẠI VIỆT NAM HOẶC CÓ THU NHẬP TẠI VIỆT NAM Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam như sau Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I 1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam. Ví dụ 1 - Trường hợp 1 doanh nghiệp X ở nước ngoài ký hợp đồng mua vải của doanh nghiệp Việt Nam A, đồng thời chỉ định doanh nghiệp A giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam B theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp X có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp X với doanh nghiệp B doanh nghiệp X bán vải cho doanh nghiệp B. Trong trường hợp này, doanh nghiệp X là đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và doanh nghiệp B có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp X theo quy định tại Thông tư này. - Trường hợp 2 doanh nghiệp Y ở nước ngoài ký hợp đồng gia công vải với doanh nghiệp Việt Nam C, đồng thời chỉ định doanh nghiệp C giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam D để tiếp tục sản xuất theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp Y có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp Y với doanh nghiệp D doanh nghiệp Y bán hàng cho doanh nghiệp D. Trong trường hợp này, doanh nghiệp Y là đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và doanh nghiệp D có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp Y theo quy định tại Thông tư này. - Trường hợp 3 doanh nghiệp Z ở nước ngoài ký hợp đồng gia công hoặc mua vải với doanh nghiệp Việt Nam E doanh nghiệp Z cung cấp nguyên vật liệu cho doanh nghiệp E để gia công và chỉ định doanh nghiệp E giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam G để tiếp tục gia công theo hình thức gia công xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật. Sau khi gia công xong, Doanh nghiệp G xuất trả lại hàng cho Doanh nghiệp Z và Doanh nghiệp Z phải thanh toán tiền gia công cho doanh nghiệp G theo hợp đồng gia công. Trong trường hợp này, doanh nghiệp Z không thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này. 3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam. Ví dụ 2 Doanh nghiệp A ở nước ngoài giao hàng hóa hoặc uỷ quyền thực hiện một số dịch vụ liên quan như vận chuyển, phân phối, tiếp thị, quảng cáo... cho Doanh nghiệp Việt Nam B trong đó Doanh nghiệp A là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho Doanh nghiệp B hoặc Doanh nghiệp A chịu trách nhiệm về chi phí, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho Doanh nghiệp B hoặc Doanh nghiệp A ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ thì Doanh nghiệp A là đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này. 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài. 5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại. Điều 2. Đối tượng không áp dụng Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức - Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán. - Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán. Ví dụ 3 Công ty C ở Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu lô hàng máy xúc, máy ủi với Công ty D ở nước ngoài, việc giao hàng được thực hiện tại cửa khẩu Việt Nam. Công ty D chịu mọi trách nhiệm, chi phí liên quan đến lô hàng cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; Công ty C chịu trách nhiệm, chi phí liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam. Hợp đồng có thỏa thuận lô hàng trên được Công ty D bảo hành trong 1 năm, ngoài ra Công ty D không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào khác tại Việt Nam liên quan đến lô hàng trên. Trường hợp này, hoạt động cung cấp hàng hóa của Công ty D thuộc đối tượng không áp dụng của Thông tư. 3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam. Ví dụ 4 Công ty H của Hongkong cung cấp dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong cho đội tàu vận tải quốc tế của Công ty A ở Việt Nam. Công ty A phải trả cho Công ty H phí dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong. Trong trường hợp này, dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng Hongkong là dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Hongkong nên không thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam. Ví dụ 5 Tổ chức nước ngoài cung cấp các dịch vụ chuyên môn, quản lý và phát hành trái phiếu, tư vấn pháp lý, đại lý lưu ký, tổ chức roadshow một hoạt động thuộc mảng kích hoạt thương hiệu cho Công ty A ở Việt Nam tại các nước mà Công ty A phát hành chứng chỉ GDR Global Depositary Receipt - chứng chỉ lưu ký toàn cầu và trái phiếu quốc tế thì các dịch vụ này do tổ chức nước ngoài thực hiện không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài - Sửa chữa phương tiện vận tải tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển, máy móc, thiết bị kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn, có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo; - Quảng cáo, tiếp thị trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet; Ví dụ 6 Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức ở Singapore để thực hiện dịch vụ quảng cáo sản phẩm tại thị trường Singapore thì dịch vụ quảng cáo này của tổ chức Singapore không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. Trường hợp tổ chức ở Singapore thực hiện quảng cáo sản phẩm để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam trên internet thì thu nhập từ dịch vụ quảng cáo này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. - Xúc tiến đầu tư và thương mại; - Môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; Ví dụ 7 Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để bán sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Thái Lan hoặc thị trường thế giới thì dịch vụ môi giới này của doanh nghiệp Thái Lan không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư; trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp Việt Nam tại Việt Nam thì dịch vụ môi giới này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. - Đào tạo trừ đào tạo trực tuyến; Ví dụ 8 Công ty A ở Việt Nam ký hợp đồng với Trường Đại học B của Singapore để nhân viên Việt Nam sang Singapore học tại Trường Đại học B của Singapore thì dịch vụ đào tạo của Trường Đại học B không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư; trường hợp Công ty A ở Việt Nam ký hợp đồng với Trường Đại học B của Singapore để trường Đại học B dạy học cho nhân viên Việt Nam tại Việt Nam theo hình thức học trực tuyến thì dịch vụ đào tạo trực tuyến của trường Đại học B thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. - Chia cước cước thanh toán dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của Luật Viễn thông; Chia cước cước thanh toán dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam. 5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa ICD làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. "Hợp đồng nhà thầu" là hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài và Bên Việt Nam. 2. "Hợp đồng nhà thầu phụ" là hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu phụ và Nhà thầu nước ngoài. Nhà thầu phụ gồm Nhà thầu phụ nước ngoài và Nhà thầu phụ Việt Nam. 3. Lãnh thổ Việt Nam bao gồm lãnh thổ đất liền, các hải đảo, nội thủy, lãnh hải và vùng trời phía trên đó, vùng biển ngoài lãnh hải, bao gồm cả đáy biển và lòng đất dưới đáy biển mà Việt Nam thực hiện chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán phù hợp với pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế. Điều 4. Người nộp thuế 1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 Mục 4 Chương II, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ. Việc xác định Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đối tượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó. 2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế Incoterms; thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sau đây gọi chung là Bên Việt Nam bao gồm - Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã; - Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác; - Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí; - Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; - Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; - Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của Hãng hàng không nước ngoài có quyền vận chuyển đi, đến Việt Nam, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh; - Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biển nước ngoài; đại lý tại Việt Nam của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát nước ngoài; - Công ty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại nơi quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài mở tài khoản đầu tư chứng khoán; - Các tổ chức khác ở Việt Nam; - Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Điều 5. Các loại thuế áp dụng 1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân TNCN theo pháp luật về thuế TNCN. 3. Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành. Chương II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ Mục 1. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GTGT VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN Điều 6. Đối tượng chịu thuế GTGT 1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I, bao gồm - Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam; - Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam. 2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng. Ví dụ 9 Doanh nghiệp A ở Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Doanh nghiệp B ở nước ngoài. Tổng giá trị Hợp đồng là 100 triệu USD, bao gồm giá trị máy móc thiết bị là 80 triệu USD trong đó có thiết bị thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%, giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là 20 triệu USD. Việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT của Công ty B đối với giá trị hợp đồng ký với doanh nghiệp A như sau - Thuế GTGT được tính trên giá trị dịch vụ 20 triệu USD, không tính trên giá trị dây chuyền máy móc thiết bị nhập khẩu. - Trường hợp Hợp đồng không tách riêng được giá trị dây chuyền máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ thì thuế GTGT được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng 100 triệu USD. Điều 7. Thu nhập chịu thuế TNDN 1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I. 2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị marketing, hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ 10 Công ty A ở Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Công ty B ở nước ngoài. Tổng giá trị Hợp đồng là 100 triệu USD không bao gồm thuế GTGT, bao gồm giá trị máy móc thiết bị là 80 triệu USD, giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là 20 triệu USD. Nghĩa vụ thuế TNDN của Công ty B đối với Giá trị hợp đồng được xác định như sau - Thuế TNDN được tính riêng đối với giá trị dây chuyền máy móc thiết bị nhập khẩu 80 triệu USD và tính riêng đối với giá trị dịch vụ 20 triệu USD theo từng tỷ lệ thuế TNDN theo quy định. - Trường hợp Hợp đồng không xác định cụ thể giá trị dây chuyền máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ thì tính thuế TNDN trên tổng giá trị hợp đồng 100 triệu USD với tỷ lệ thuế TNDN theo quy định. 3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau - Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; chuyển nhượng quyền tham gia hợp đồng kinh tế/dự án tại Việt Nam, chuyển nhượng quyền tài sản tại Việt Nam. - Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm bao gồm các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm. “Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, "Chuyển giao công nghệ" quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản. - Thu nhập từ Lãi tiền vay là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam, kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi nếu có; thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế, tín phiếu kho bạc; thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi. Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng. - Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. - Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng. - Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Mục 2. NỘP THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ TNDN TRÊN CƠ SỞ KÊ KHAI DOANH THU, CHI PHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ sau đây gọi tắt là phương pháp kê khai Điều 8. Đối tượng và điều kiện áp dụng Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau 1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam; 2. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực; 3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Điều 9. Thuế giá trị gia tăng Thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 10. Thuế thu nhập doanh nghiệp Thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mục 3. NỘP THUẾ GTGT, NỘP THUẾ TNDN THEO PHƯƠNG PHÁP TỶ LỆ TÍNH TRÊN DOANH THU sau đây gọi tắt là phương pháp trực tiếp Điều 11. Đối tượng và điều kiện áp dụng Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II. Điều 12. Thuế giá trị gia tăng Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu. Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. 1. Doanh thu tính thuế GTGT a Doanh thu tính thuế GTGT Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nếu có. b Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT 1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu Ví dụ 11 Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT nhưng đã bao gồm thuế TNDN là USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài A với giá trị chưa bao gồm thuế GTGT là USD. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài. Việc xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A như sau Xác định doanh thu tính thuế Doanh thu tính thuế GTGT = + = USD 1- 5% Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục cho nhà thầu phụ được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài. Ví dụ 12 Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng xây dựng nhà máy xi măng Z với Bên Việt Nam với tổng giá trị hợp đồng là 10 triệu USD giá đã bao gồm thuế GTGT. Theo Hợp đồng nhà thầu, Nhà thầu nước ngoài A sẽ giao bớt phần giá trị xây lắp được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam cho Nhà thầu phụ Việt Nam B với giá trị là 01 triệu USD giá chưa bao gồm thuế GTGT; ngoài ra, trong quá trình xây dựng Nhà máy xi măng Z để thực hiện hợp đồng nhà thầu, Nhà thầu nước ngoài A mua vật tư nguyên vật liệu gạch, xi măng, cát… thực hiện xây lắp và mua các loại hàng hóa, dịch vụ như thuê xe, khách sạn cho chuyên gia, mua văn phòng phẩm... phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng. Doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A trong trường hợp này được xác định như sau Doanh thu tính thuế GTGT = 10 triệu USD - 1 triệu USD = 9 triệu USD Doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A không được trừ các khoản vật tư nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ như thuê xe, thuê khách sạn cho chuyên gia, mua văn phòng phẩm... Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tương ứng với ngành kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng thầu, hợp đồng thầu phụ. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế GTGT trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay. Doanh thu tính thuế GTGT đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế GTGT không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh. Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ, doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển hàng không, đường biển. Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ, doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được. Ví dụ 13 Công ty A ở nước ngoài cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Doanh thu tính thuế GTGT của Công ty A được xác định như sau + Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT; + Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ, doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Công ty A nhận được. Ví dụ 14 Công ty B Công ty Việt Nam cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Để thực hiện dịch vụ này, Công ty B thanh toán chia cước cho Công ty C ở nước ngoài một khoản tiền là x USD. Thuế GTGT của Công ty C được xác định như sau + Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ, khoản tiền x USD Công ty C nhận được không thuộc doanh thu tính thuế GTGT; + Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ, khoản tiền x USD Công ty C nhận được thuộc doanh thu tính thuế GTGT; Công ty B có trách nhiệm khai, khấu trừ, nộp thay thuế GTGT trên số tiền x thanh toán cho Công ty C. 2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu a Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ % để tính thuế GTGT 1 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 5 2 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 3 3 Hoạt động kinh doanh khác 2 b Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT, việc áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu khi xác định số thuế GTGT phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế GTGT đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá trị hợp đồng. Riêng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng Trường hợp hợp đồng nhà thầu tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì Nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT trên giá trị nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT; đối với từng phần giá trị công việc còn lại theo hợp đồng thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tương ứng với hoạt động kinh doanh đó. Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 3% tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị nhập khẩu. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % để tính thuế GTGT được áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ 5%. Ví dụ 15 Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với Bên Việt Nam để xây dựng một nhà máy điện X với giá trị là 75 triệu USD giá đã bao gồm thuế GTGT. Trường hợp 1 Hợp đồng nhà thầu tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh như sau + Giá trị máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình 50 triệu USD. Trong đó Giá trị máy móc, thiết bị thuộc diện chịu thuế GTGT 30 triệu USD. Giá trị máy móc, thiết bị không thuộc diện chịu thuế GTGT 15 triệu USD. Giá trị dịch vụ bảo hành đi kèm máy móc, thiết bị 5 triệu USD + Giá trị dịch vụ thiết kế dây chuyền công nghệ, thiết kế khác 5 triệu USD. + Giá trị nhà xưởng, hệ thống phụ trợ khác, xây dựng, lắp đặt 15 triệu USD. + Giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt 3 triệu USD. + Giá trị dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử 2 triệu USD. Khi nhập khẩu, giá trị máy móc thiết bị đã được nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu 30 triệu USD; Giá trị máy móc, thiết bị không thuộc diện chịu thuế GTGT 15 triệu USD. Nghĩa vụ thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A đối với giá trị hợp đồng ký với Bên Việt Nam chỉ tính trên giá trị dịch vụ và giá trị xây dựng lắp đặt. Trong đó giá trị dịch vụ dịch vụ bảo hành, dịch vụ thiết kế, dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt, dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử là 15 triệu USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành dịch vụ là 5%; giá trị xây dựng, lắp đặt là 15 triệu USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là 3% không tính thuế GTGT trên giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu. Trường hợp 2 Hợp đồng nhà thầu không tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh, chỉ quy định giá trị Hợp đồng bao gồm máy móc, thiết bị, dịch vụ thiết kế, dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt, dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử; nếu không có đủ chứng từ để chứng minh giá trị máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì nghĩa vụ thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A đối với giá trị hợp đồng ký với Bên Việt Nam được tính trên toàn bộ giá trị Hợp đồng nhà thầu là 75 triệu USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%. Trường hợp 3 Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại các phần công việc có bao thầu nguyên vật liệu, Nhà thầu nước ngoài A chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ ví dụ như giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt thì phần giá trị dịch vụ này áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%. Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 3%. Ví dụ 16 Nhà thầu nước ngoài H của Hàn Quốc không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thực hiện hợp đồng ký với doanh nghiệp B ở Việt Nam về việc cung cấp dây chuyền máy móc, thiết bị kèm theo dịch vụ lắp đặt, vận hành, chạy thử với giá trị là USD. Tại hợp đồng không tách riêng được phần giá trị máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ lắp đặt, vận hành chạy thử thì tỷ lệ % để tính thuế GTGT áp dụng là 3%. 3. Thuế GTGT đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt a. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt nếu không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế GTGT trước khi thanh toán. Số thuế nộp thay tính bằng tổng số tiền thanh toán chưa bao gồm thuế GTGT nhân x với mức thuế suất thuế GTGT quy định đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp. b. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt đáp ứng được ba điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc đáp ứng hai điều kiện nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính - Trong thời gian Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài chưa được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế để khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu Bên Việt Nam thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thì Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ nộp thay thuế GTGT trước khi thanh toán. Số thuế nộp thay tính bằng tổng số tiền thanh toán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhân x với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp. - Khi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài chuyển hóa đơn, chứng từ phát sinh trong kỳ khai thuế GTGT cho Bên Việt Nam để Bên Việt Nam khai khấu trừ, nộp thay thuế GTGT cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế. Ví dụ 17 Tháng 1/2015, Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với bên Việt Nam về việc cung cấp dịch vụ dầu khí với giá trị hợp đồng là 1 triệu USD. Trong thời gian Nhà thầu nước ngoài A chưa được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, Nhà thầu nước ngoài A phát sinh số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng thầu là USD. Ngày 15/3/2015, Bên Việt Nam thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài A với giá trị là USD chưa bao gồm thuế GTGT và đã bao gồm thuế TNDN thì Bên Việt Nam có trách nhiệm khai nộp thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài A với số thuế GTGT được xác định bằng USD x 10% = USD. Đến ngày 01/5/2015, Nhà thầu nước ngoài A đăng ký và được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trong tháng 5/2015, Bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài A với giá trị là USD chưa bao gồm thuế GTGT và đã bao gồm thuế TNDN. Như vậy, thuế GTGT đầu ra của Nhà thầu nước ngoài A phát sinh trong tháng 5 là USD = x 10%. Thuế GTGT đầu vào của Nhà thầu nước ngoài A phát sinh từ 01/5/2015 đến 30/5/2015 là USD thuế GTGT phát sinh vào khoảng thời gian Nhà thầu nước ngoài A đã có mã số thuế. Nhà thầu nước ngoài A chuyển toàn bộ hóa đơn, chứng từ phát sinh trong tháng 5/2015 cho Bên Việt Nam để Bên Việt Nam khai, nộp thay số thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A. Số thuế GTGT Nhà thầu nước ngoài A phải nộp của kỳ khai thuế GTGT tháng 5/2015 là USD = USD - 2000 USD. Nhà thầu nước ngoài A không được khấu trừ USD thuế GTGT đầu vào phát sinh trước thời điểm 01/5/2015. Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế. Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 1. Doanh thu tính thuế TNDN a Doanh thu tính thuế TNDN Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nếu có. b Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể Trường hợp, theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN 1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế Ví dụ 18 Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN là USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài với giá trị là USD chưa bao gồm thuế GTGT, TNDN. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế TNDN, thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài. Việc xác định số thuế TNDN nhà thầu nước ngoài phải nộp như sau Xác định doanh thu tính thuế Doanh thu tính thuế TNDN = + = USD 1- 5% Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài. Ví dụ 19 Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng xây dựng nhà máy xi măng Z với Bên Việt Nam với tổng giá trị hợp đồng là 9 triệu USD giá chưa bao gồm thuế GTGT. Theo Hợp đồng nhà thầu, Nhà thầu nước ngoài A sẽ giao bớt phần giá trị xây lắp được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam cho Nhà thầu phụ Việt Nam B với giá trị là 01 triệu USD giá chưa bao gồm thuế GTGT; ngoài ra, trong quá trình xây dựng Nhà máy xi măng Z để thực hiện hợp đồng nhà thầu, Nhà thầu nước ngoài A mua vật tư nguyên vật liệu gạch, xi măng, cát… thực hiện xây lắp và mua các loại hàng hóa, dịch vụ như thuê xe, khách sạn cho chuyên gia, mua văn phòng phẩm... phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng. Doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài A trong trường hợp này được xác định như sau Doanh thu tính thuế TNDN = 9 triệu USD - 1 triệu USD = 8 triệu USD Doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài A không được trừ các khoản vật tư nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ như thuê xe, thuê khách sạn cho chuyên gia, mua văn phòng phẩm... Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế TNDN thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế tương ứng với ngành kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế TNDN trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay. Doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh. Doanh thu tính thuế TNDN của hãng hàng không nước ngoài là doanh thu bán vé hành khách, vận đơn hàng không và các khoản thu khác trừ những khoản thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật tại Việt Nam cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa và đối tượng vận chuyển khác được thực hiện trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên danh. Ví dụ 20 Hãng hàng không nước ngoài A trong quý I năm 2013 phát sinh doanh số là USD, trong đó doanh số bán vé hành khách là USD, doanh số bán vận đơn hàng hóa là USD và doanh số bán MCO chứng từ có giá là USD; đồng thời phát sinh khoản thu hộ Nhà nước lệ phí sân bay USD, chi hoàn do khách trả lại vé USD. Doanh thu tính thuế TNDN quý I năm 2013 của Hãng hàng không nước ngoài A được xác định như sau Doanh thu tính thuế TNDN = – + = USD Doanh thu tính thuế TNDN của hãng vận tải biển nước ngoài là toàn bộ tiền cước thu được từ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa và các khoản phụ thu khác mà hãng vận tải biển được hưởng từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng cuối cùng bốc dỡ hàng hóa đó bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyển tải qua các cảng trung gian và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hóa giữa các cảng Việt Nam. Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế TNDN không bao gồm tiền cước đã tính thuế TNDN tại cảng Việt Nam đối với chủ tàu nước ngoài và tiền cước trả cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam do đã tham gia vận chuyển hàng từ cảng Việt Nam đến một cảng trung gian. Ví dụ 21 Công ty A thực hiện làm đại lý cho Hãng vận tải biển X của nước ngoài. Theo hợp đồng đại lý vận tải, Công ty A thay mặt Hãng X nhận hàng vận chuyển ra nước ngoài, phát hành vận đơn, thu tiền cước vận chuyển... Doanh nghiệp B của Việt Nam thuê Hãng X qua Công ty A vận chuyển hàng từ Việt Nam sang Mỹ với số tiền vận chuyển là USD. Công ty A đã thuê tàu biển của doanh nghiệp Việt Nam hoặc tàu biển nước ngoài chở hàng từ Việt Nam sang Singapore với tiền cước vận chuyển là USD và từ Singapore hàng sẽ được vận chuyển tiếp sang Mỹ bằng tàu của Hãng X. Doanh thu chịu thuế TNDN của Hãng vận tải biển X của nước ngoài được xác định như sau Doanh thu chịu thuế TNDN = – = USD Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ, doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển hàng không, đường biển. Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ, doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được. Ví dụ 22 Công ty A ở nước ngoài cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Doanh thu tính thuế TNDN của Công ty A được xác định như sau + Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ không thuộc thu nhập chịu thuế TNDN; + Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ, doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Công ty A nhận được. Ví dụ 23 Công ty B Công ty Việt Nam cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Để thực hiện dịch vụ này, Công ty B thanh toán chia cước cho Công ty C ở nước ngoài một khoản tiền là x USD. Thuế TNDN của Công ty C được xác định như sau + Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ, khoản tiền x USD Công ty C nhận được không thuộc thu nhập chịu thuế TNDN; + Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ, khoản tiền x USD Công ty C nhận được thuộc thu nhập chịu thuế TNDN; Công ty B có trách nhiệm khai, khấu trừ, nộp thay thuế TNDN trên số tiền x thanh toán cho Công ty C. Đối với tái bảo hiểm, doanh thu tính thuế TNDN xác định như sau - Đối với hoạt động nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài, doanh thu tính thuế TNDN là số tiền phí nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài mà Nhà thầu nước ngoài nhận được bao gồm hoa hồng tái bảo hiểm và chi phí bồi hoàn cho khách hàng theo thỏa thuận. - Đối với hoạt động nhận tái bảo hiểm từ nước ngoài, doanh thu tính thuế TNDN là khoản hoa hồng nhượng tái bảo hiểm mà Nhà thầu nước ngoài nhận được. Đối với chuyển nhượng chứng khoán, doanh thu tính thuế TNDN được xác định như sau Đối với chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu bán chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi tại thời điểm chuyển nhượng. Doanh thu tính thuế TNDN đối với giao dịch hoán đổi lãi suất là phần chênh lệch giữa lãi phải thu và lãi phải trả mà Nhà thầu nước ngoài nhận được trong 1 năm dương lịch. Việc xác định kỳ tính thuế theo năm dương lịch được thực hiện theo quy định tại Luật thuế TNDN, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn. Ví dụ 24 Ngân hàng A A có một khoản cho vay trị giá 10 triệu USD với lãi suất cố định là 5,2% tháng. Thời gian thực hiện hợp đồng là 3 năm từ 1/2/2012 đến 1/2/2015, kỳ hạn thanh toán 6 tháng 1 lần và thanh toán vào đầu kỳ. Trên cơ sở hợp đồng cho vay của A, A đàm phán với 1 ngân hàng B B ở nước ngoài để thực hiện hợp đồng hoán đổi lãi suất, cụ thể - Thời hạn thực hiện hợp đồng là 3 năm từ 1/2/2012 đến 1/2/2015, kỳ hạn thanh toán 6 tháng 1 lần và thanh toán vào đầu kỳ. - Lãi suất thả nổi A phải trả cho B là libor + 0,25% và B phải trả cho A lãi suất cố định là 5,2%. Điều này có nghĩa nếu lãi suất libor + 0,25% cao hơn lãi suất cố định theo hợp đồng hoán đổi thì B nhận được chênh lệch lãi suất từ A tính bằng libor + 0,25% - lãi phải trả tính theo lãi suất 5,2%. Ngược lại nếu lãi suất libor + 0,25% thấp hơn lãi suất cố định theo hợp đồng hoán đổi thì A nhận được chênh lệch lãi suất từ B tính bằng 5,2% - lãi A nhận được tính theo lãi suất libor + 0,25%. Thời điểm thanh toán Lãi suất libor% A phải trả cho B% B phải trả cho A% Sau khi bù trừ lãi A hoặc B nhận được % Số tiền chênh lệch A hoặc B nhận được từng kỳ A B A B 1/2/2012- 31/7/2012 4,80 5,05 5,20 0,15 - 15 1/8/2012 - 31/1/2013 5,00 5,25 5,20 0,05 5 1/2/2013- 31/7/2013 4,90 5,15 5,20 0,05 - 5 1/8/2013 - 31/1/2014 4,95 5,20 5,20 0,00 - - 1/2/2014 - 31/7/2014 4,90 5,15 5,20 0,05 5 1/8/2014- 30/1/2015 5,05 5,30 5,20 0,10 10 Việc xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với B như sau - Năm 2012 từ 01/01/2012 - 31/12/2012 Tổng số tiền B nhận được từ A là - = USD; - Năm 2013 từ 01/01/2013 - 31/12/2013 Tổng số tiền B nhận được từ A là - 0 = USD; - Năm 2014 từ 01/01/2014 - 31/12/2014 B Không nhận được tiền mà phải thanh toán cho A là USD Doanh thu tính thuế = 0; - Năm 2015 Do hợp đồng thỏa thuận thanh toán vào đầu kỳ nên không phát sinh việc thanh toán bù trừ giữa A và B. Đối với tín phiếu kho bạc Việc xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với tín phiếu kho bạc được áp dụng đối với từng loại tín phiếu kho bạc do nhà đầu tư nắm giữ tại thời điểm tín phiếu đáo hạn. Doanh thu tính thuế TNDN đối với tín phiếu kho bạc được xác định như sau Doanh thu tính thuế TNDN = Mệnh giá tín phiếu kho bạc - Bình quân gia quyền giá mua số tín phiếu kho bạc mà nhà đầu tư nắm giữ vào ngày đáo hạn x Số lượng tín phiếu kho bạc mà nhà đầu tư nắm giữ vào ngày đáo hạn Việc tính giá mua bình quân gia quyền của số tín phiếu kho bạc mà nhà đầu tư nắm giữ tại thời điểm đáo hạn được thực hiện theo 3 bước Bước 1 Xác định số lượng tín phiếu nắm giữ tại thời điểm đáo hạn. Bước 2 Xác định số lượng, thời điểm mua và giá mua tương ứng của các tín phiếu nắm giữ tại thời điểm đáo hạn xác định ở bước 1 theo nguyên tắc tín phiếu nào mua trước thì được bán trước nguyên tắc FIFO. Bước 3 Tính giá mua bình quân gia quyền theo công thức =∑ số lượng tín phiếu nắm giữ tại thời điểm đáo hạn tại các thời điểm mua x giá mua tương ứng tại các thời điểm mua vào ÷ Số lượng tín phiếu nắm giữ tại thời điểm đáo hạn. Ví dụ 25 Ngày 1/1/2015, Tín phiếu kho bạc X mệnh giá phát hành đồng, kỳ hạn 06 tháng được phát hành với giá đồng/ tín phiếu. Ngay sau khi phát hành, Tín phiếu được niêm yết và giao dịch trên HNX. Nhà đầu tư A thực hiện một số giao dịch sau từ ngày 2/1 đến ngày 1/7/2015 ngày đáo hạn Ngày giao dịch Mua/ Bán Khối lượng Giá 2/1/2015 Mua 100 1/2/2015 Mua 100 1/3/2015 Bán 70 1/4/2015 Mua 40 1/5/2015 Bán 20 Bước 1 Xác định số lượng tín phiếu nắm giữ tại thời điểm đáo hạn 100 + 100 + 40 – 70 +20 = 150 tín phiếu Bước 2 Xác định số lượng, thời điểm mua và giá mua tương ứng của các tín phiếu nắm giữ tại thời điểm đáo hạn sau khi trừ đi số lượng tín phiếu tại các đợt bán tín phiếu theo nguyên tắc tín phiếu nào mua trước thì được bán trước nguyên tắc FIFO 150 tín phiếu nắm giữ tại thời điểm đáo hạn bao gồm + 10 tín phiếu tại mức giá mua vào ngày 2/1/2015. + 100 tín phiếu tại mức giá mua vào ngày 1/2/2015. + 40 tín phiếu tại mức giá mua vào ngày 1/4/2015. Bước 3 Tính giá mua bình quân gia quyền theo công thức Bình quân gia quyền giá mua tín phiếu [40 x + 100 x + 10 x 150] = đồng Doanh thu tính thuế TNDN đối với số tín phiếu mà nhà đầu tư nhận được vào thời điểm đáo hạn – x 150 = đồng. 2. Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế a Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 1 Thương mại phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms} 1 2 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan 5 Riêng - Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino; 10 - Dịch vụ tài chính phái sinh 2 3 Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển 2 4 Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 2 5 Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không 2 6 Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 0,1 7 Lãi tiền vay 5 8 Thu nhập bản quyền 10 b Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng. Riêng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng Trường hợp hợp đồng nhà thầu tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh thì từng phần giá trị công việc theo hợp đồng được áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tương ứng với hoạt động kinh doanh đó. Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh thì thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN được áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ 5%. Ví dụ 26 Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với Bên Việt Nam để xây dựng một nhà máy điện X với giá trị là 75 triệu USD giá chưa bao gồm thuế GTGT, nhưng đã bao gồm thuế TNDN. Trường hợp 1 Hợp đồng nhà thầu tách riêng từng hoạt động kinh doanh như sau + Giá trị máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình 50 triệu USD. Trong đó Giá trị máy móc, thiết bị 45 triệu USD Giá trị dịch vụ bảo hành đi kèm máy móc, thiết bị 5 triệu USD + Giá trị dịch vụ thiết kế dây chuyền công nghệ, thiết kế khác 5 triệu USD. + Giá trị nhà xưởng, hệ thống phụ trợ khác, hoạt động xây dựng lắp đặt 15 triệu USD. + Giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt 3 triệu USD. + Giá trị dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử 2 triệu USD. Tỷ lệ % thuế TNDN được áp dụng như sau đối với giá trị máy móc thiết bị 45 triệu USD 1%; đối với giá trị hoạt động xây dựng, lắp đặt 15 triệu USD 2%; đối với giá trị các dịch vụ còn lại dịch vụ bảo hành, thiết kế, dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt, dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử 15 triệu USD 5%. Trường hợp 2 Hợp đồng nhà thầu không tách riêng từng hoạt động kinh doanh thì tỷ lệ % thuế TNDN đối với toàn bộ giá trị hợp đồng 75 triệu áp dụng là 2%. Trường hợp 3 Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại các phần công việc có bao thầu nguyên vật liệu, Nhà thầu nước ngoài A chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ ví dụ như giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt thì phần giá trị dịch vụ này áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN là 5%. Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%. Ví dụ 27 Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với Bên Việt Nam để cung cấp 1 dây chuyền máy móc, thiết bị với giá trị là 70 triệu USD. Giá trị hợp đồng bao gồm + Giá trị máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình 60 triệu USD + Giá trị thiết kế dây chuyền công nghệ, thiết kế khác 5 triệu USD + Giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt 3 triệu USD + Giá trị dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử 2 triệu USD. Trong trường hợp tách riêng được phần giá trị máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ này việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN như sau đối với giá trị máy móc, thiết bị áp dụng tỷ lệ đối với ngành thương mại; đối với giá trị dịch vụ thiết kế, giám sát lắp đặt, đào tạo, vận hành thử áp dụng tỷ lệ đối với ngành dịch vụ. Trường hợp không tách riêng được thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng 70 triệu USD. 3. Thuế TNDN đối với khoản tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng đối với trường hợp khoản thu bồi thường lớn hơn giá trị thiệt hại, có thu nhập chịu thuế Đối với khoản thu nhập từ tiền bồi thường thiệt hại thu được, nhà thầu nước ngoài được lựa chọn khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế hoặc trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí với thuế suất là thuế suất phổ thông. Mục 4. NỘP THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ TNDN THEO TỶ LỆ % TÍNH TRÊN DOANH THU sau đây gọi tắt là phương pháp hỗn hợp Điều 14. Đối tượng và điều kiện áp dụng Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng đủ hai điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế. Điều 15. Thuế giá trị gia tăng Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Mục 2 Chương II. Điều 16. Thuế thu nhập doanh nghiệp Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13 Mục 3 Chương II. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2014, thay thế Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. 2. Trường hợp các Hợp đồng, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng. 3. Trường hợp tại Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài khác với các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. Nơi nhận - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng trung ương; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT, TCT VT, CS.Ngoc KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In MINISTRY OF FINANCE - SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness - No. 103/2014/TT-BTC Hanoi, August 06, 2014 CIRCULARGUIDELINES FOR FULFILLMENT OF TAX LIABILITY OF FOREIGN ENTITIES DOING BUSINESS IN VIETNAM OR EARNING INCOME IN VIETNAMPursuant to the Law on Value-added tax No. 13/2008/QH12 dated June 03, 2008; the Law No. 31/2013/QH13 dated June 19, 2013 on amendments to the Law on Value-added tax; the Government's Decree No. 209/2013/ND-CP dated December 18, 2013 providing guidance on the implementation of the Law on Value-added tax;Pursuant to the Law on Value-added tax No. 13/2008/QH12 dated June 03, 2008; the Law No. 31/2013/QH13 dated June 19, 2013 on amendments to the Law on Value-added tax; the Government's Decree No. 209/2013/ND-CP dated December 18, 2013 providing guidance on the implementation of the Law on Value-added tax;Pursuant to the Law on Tax administration No. 78/2006/QH11 dated November 29, 2006 and the Law No. 21/2012/QH13 dated November 20, 2012 on amendments to the Law on Tax administration;Pursuant to the Government's Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance; At the request of the Director of the General Department of Taxation;The Ministry of Finance promulgates a Circular on guidelines for fulfillment of tax liability of foreign entities doing business in Vietnam or earning income in Vietnam..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66GENERAL REGULATIONSArticle 1. Regulated entitiesThis Circular is applied to the entities below except for the cases in Article 2 Chapter I1. Foreign business organizations having permanent establishments in Vietnam or not; foreign business individuals that are residents of Vietnam or not hereinafter referred to as foreign contractors and foreign sub-contractors who do business in Vietnam or earn income in Vietnam under contracts, agreements, or commitments between the foreign contractor and a Vietnamese entity or between a foreign sub-contractor and a foreign sub-contractor to perform part of the main contract. 2. Foreign entities providing goods in Vietnam in the form of domestic export and earn income in Vietnam under contracts between them and Vietnamese companies except for cases in which goods are processed and then returned to foreign entities or distribute goods in Vietnam or provide goods under Incoterms rules that require the sellers to be responsible for goods that have been taken into Vietnam’s 1- Case 1 Company X who is located overseas signs a contract to buy cloth from Vietnamese company A and requests company A to deliver the goods to Vietnamese company B in the form of domestic export defined by law. Company X earns an income in Vietnam under a contract between company X and company B company X sells cloth to company B.In this case, company X is regulated by this Circular and thus, company B shall declare and pay tax on behalf of company X in accordance with this Case 2 Company Y who is located overseas signs a contract to process cloth with Vietnamese company C and requests company C to deliver the goods to Vietnamese company D for further processing in the form of domestic export defined by law. Company Y earns an income in Vietnam under a contract between company Y and company D company Y sells goods to company D..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Case 3 Company Z who is located overseas signs a contract to process or buy cloth with Vietnamese company E company Z provides raw materials for company E and requests company E to deliver the goods to Vietnamese company G for further processing in the form of domestic export defined by law. After processing, company G returns the goods to company Z and company Z must pay company G for the processing under the this case, company Z is not regulated by this Any foreign entity that performs the whole or part of goods distribution or service provision in Vietnam, who is still the owner of goods that are delivered to Vietnamese organizations or take responsibility for the cost of distribution, advertising, marketing, quality of goods/services delivered to Vietnamese organizations, or impose prices including the cases in which the foreign entity authorities or hires some Vietnamese organization to perform part of the distribution or service provision pertaining to goods sale in Vietnam.Example 2Company A who is located overseas delivers goods to a Vietnamese company B or authorizes company B to perform some services delivery, distribution, marketing, advertising while company A is still the owner of goods delivered to company B or still take responsibility for the cost, quality of goods/services delivered to company B, or the one who impose prices for goods/services. In this case, company A is regulated by this Circular. 4. Any foreign entity that negotiates or concludes contracts via a Vietnamese Any foreign entity that exercises its right to export, import, distribute goods in Vietnam, buy goods to export, or sell goods to Vietnamese traders in accordance with trading 2. Entities not regulated by this CircularThis Circular does not apply to.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Any foreign entity that provides goods for Vietnamese entities without ancillary services in Vietnam in the form of- Delivery at the foreign border checkpoint the seller incurs all responsibility, costs, and risk to the transport and delivery of goods at the foreign checkpoint; the buyer incurs all the responsibility, cost and risk to the receipt and transport of goods from the foreign checkpoint to Vietnam even if goods are delivered at a foreign border checkpoint under a contract which prescribes that the seller is responsible for warranty.- Delivery at a Vietnam’s border checkpoint the seller incurs all responsibility, costs, and risk until goods reaches the Vietnam’s checkpoint; the buyer incurs all the responsibility, cost and risk to the receipt and transport of goods from the Vietnam’s checkpoint even if goods are delivered at a Vietnam’s border checkpoint under a contract which prescribes that the seller is responsible for warranty.Example 3Company C who is located in Vietnam signs a contract to import excavators and bulldozers with company D who is located overseas. Goods are delivered at a Vietnam’s border checkpoint. Company D incurs all responsibility and costs related to the goods until they arrive at the Vietnam’s border checkpoint; company C is incurs responsibility and costs related to the receipt and transport of goods from the Vietnam’s checkpoint. The contracts prescribes that the goods come with a one-year warranty by company D. Other than that, company D does not provide any services related to such goods in Vietnam. In this case, company D’s provision of goods are not regulated by this Any foreign entity that earns income from services provided and used outside 4Company H of Hong Kong provides material handling services at a port in Hong Kong for company A in Vietnam. Company A pays company H for material handling services at the Hong Kong this case, material handling services at Hong Kong port are provided in Hong Kong, thus they are not taxable in Vietnam..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Professional services, bond management and issuance services, legal counseling, depository services, roadshow services provided by a foreign organization for company A in Vietnam at the countries where company A issues its GDRs Global Depository Receipt and international bonds are not regulated by this Any foreign entity that provides any of the services below for Vietnamese entities, provided the services are provided overseas- Repair of means of transport aircraft, aircraft engine, aircraft and ship parts, machinery and equipment including undersea cables and transmission devices, with or without spare parts;- Advertising and marketing except for online advertising and online marketing;Example 6When a Vietnamese company signs a contract with an organization in Singapore to run advertisements for products in Singapore, this advertising service provided by the Singaporean organization is not regulated by this Circular. In case the organization in Singapore runs online advertisements for sale of products in Vietnam’s market, the advertising service is regulated by this Trade promotion and investment encouragement;- Brokering goods sale and services provision overseas;Example 7.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Training except for online training;Example 8Company A in Vietnam signs a contract with University B of Singapore for provision of training for Vietnamese employees at University B. The training services provided by University B are not regulated by this Circular. In case Company A in Vietnam signs a contract with University B which requires University B to provide training for Vietnamese employees in Vietnam in the form of online training, the online training services provided by University B are regulated by this Division of charges for international telecommunications services between Vietnam and foreign contractors, which are provided outside Vietnam, lease of transmission lines and satellite frequency bands overseas as prescribed by the Law on telecommunications; division of charge for international postal services between Vietnam and other countries as prescribed by the Law on Postal services and international agreements on postal services to which Vietnam is a signatory, provided such services are provided outside Any foreign entity using a bonded warehouse or inland clearance depot ICD as a warehouse serving international transport, transit of goods, or storage of goods to be processed by other 3. Interpretation of terms In this Circular, the terms below are construed as follows1. “Main contract” means a contract or agreement between a foreign contractor and a Vietnamese party. 2. “Subcontract” means a contract or agreement between a foreign contractor and a subcontractor. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Vietnam’s territory include Vietnam’s territorial land, islands, inland waters, territorial sea and the sky above, the waters beyond territorial sea, including sea bed and the underground earth over which Vietnam exercises its full national sovereignty and jurisdiction. Article 4. Taxpayers1. Foreign contractors and foreign sub-contractors who meet the requirements in Article 8 Section 2 Chapter II or Article 14 Section 4 Chapter II, do business in Vietnam, or earn income in Vietnam. The business is done under the main contract with a Vietnamese entity or another foreign entity doing business in Vietnam under the subcontract. Foreign contractors and foreign sub-contractors that have permanent establishments in Vietnam or are residents of Vietnam shall be determined in accordance with the Law on Corporate income tax, the Law on Personal income tax, and guiding documents. If permanent establishments and residents are defined otherwise by a Double Taxation Agreement to which Vietnam is a signatory, such Agreement shall Organizations established and operated under Vietnam’s law or registers its operation under Vietnam law; business entities that purchase services, services attached to goods, or pay income in Vietnam under main contracts or subcontracts; purchase goods in the form of domestic import or under Incoterms; distribute goods or provide services on behalf of foreign entities in Vietnam hereinafter referred to as Vietnamese entities include- Business organizations established under Company law, the Law on Investment, and the Law on Cooperatives;- Business organizations of political organizations, socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations, armed force units, public service providers, and other organizations;- Petroleum contractors defined in the Law on Petroleum;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Foreign organizations or representatives of foreign organizations permitted to operate in Vietnam;- Air ticket outlets or agents in Vietnam of foreign airlines that are entitled to enter and leave Vietnam to provide transport services directly or in cooperation;- Organizations and individuals that provide sea transport services of foreign shipping companies; agents in Vietnam of foreign logistics companies;- Securities companies, securities issuers, asset management companies, commercial banks where securities investment funds or foreign organizations open their securities investment accounts- Other organizations in Vietnam;- Businesspeople in defined in Clause 2 Article 4 Chapter I are obliged to withhold VAT and corporate income tax as prescribed in Section 3 Chapter II before paying foreign contractors and foreign 5. Taxes1. Taxpayers defined in Clause 2 Article 4 Chapter I are obliged to withhold VAT and corporate income tax as prescribed in Section 3 Chapter II before paying foreign contractors and foreign sub-contractors..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Foreign contractors and foreign sub-contractors shall pay other taxes, fees and charges in accordance with applicable regulations of law on taxes, fees and IIBASIS AND METHODS FOR TAX CALCULATIONSection 1. Items subject to VAT and income subject to corporate income tax Article 6. Items subject to VAT1. Services or services attached to goods subject to VAT that are provided by foreign contractors and foreign sub-contractors under main contracts and subcontracts and used for manufacture, sale, and consumption in Vietnam except for the case in Article 2 of Chapter I, including- Services or services attached to goods subject to VAT that are provided in Vietnam by foreign contractors and foreign sub-contractors and consumed in Vietnam;- Services or services attached to goods subject to VAT that are provided outside Vietnam by foreign contractors and foreign sub-contractors and consumed in If a contract stipulate that goods shall be delivered to a location in Vietnam except for the case in Clause 5 Article 2 Chapter I, or goods supply is attached to services provided in Vietnam such as installation, test run, warranty, maintenance, replacement, or other services including complimentary services, the value of goods is only subject to VAT at importation, whether or not such services are part of the goods supply contract. The value of services is subject to VAT as prescribed in this Circular. If the contract does not separate the value of goods from that of attached services including complimentary services, the whole contract is subject to VAT..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Company A in Vietnam signs a contract to buy a production line for a cement factory contract with company B overseas. The total contract value is USD 100 million, including USD 80 million of machinery and equipment some of them are subject to 10% VAT and USD 20 million of installation guide, supervision, warranty, and payable by company B is determined as follows- VAT applies to value of services USD 20 million, not value of imported machinery and If the value of services cannot be separated from the value of machinery and equipment, VAT shall apply to the whole contract value USD 100 million.Article 7. Income subject to corporate income tax1. Income subject to corporate income tax of foreign contractors and foreign sub-contractors are income from provision of goods, services, and services attached to goods in Vietnam under main contracts and subcontracts except for the case in Article 2 Chapter I. 2. If goods is delivered to a location in Vietnam except for the case in Clause 5 Article 2 Chapter I, or goods provision is attached to some services provided in Vietnam such as marketing, sale promotion, installation, test run, warranty, maintenance, replacement, and other services including complimentary services, whether or not such services are part of the goods supply contract, then income subject to corporate income tax of foreign contractors and foreign sub-contractors is the total value of goods/ 10Company A in Vietnam signs a contract to buy a production line for a cement factory project with company B overseas. The total contract value is USD 100 million VAT-exclusive, including USD 80 million of machinery and equipment and USD 20 million of installation guide, supervision, warranty, and maintenance..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Corporate income tax on the value of imported machinery and equipment USD 80 million and VAT on the value of services USD 20 million shall be calculated separately at specific If the value of machinery and equipment cannot be separated from the value of services, corporate income tax shall apply to the total contract value USD 100 million at a specific Incomes earned in Vietnam by foreign contractors and foreign sub-contractors are any incomes they receive under main contracts or subcontracts except for the case described in Article 2 Chapter I, regardless of their business locations. Taxable incomes of foreign contractors and foreign sub-contractors in some cases- Income from transfer of the right to ownership or the right to enjoyment of property, transfer of the right to participate in business contracts/projects in Vietnam, transfer of right to property in Income from copyright means any income paid for the right to use, transfer of intellectual property rights and technology transfer, software copyright including payments for the right to use, transfer of copyright, transfer of industrial property rights, transfer of technologies and software copyright. “Copyright”, “industrial property rights”, “technology transfer” are defined in the Civil Code, the Law on Intellectual property, the Law on Technology transfers, and their guiding Income from transfer and liquidation of Income from loan interest means income of the creditor from loans, whether or not such loans are secured, whether or not the creditor receive profits of the borrower; income from deposit interest except for deposit interest of foreigners and interest derived from deposit accounts meant to sustain operation in Vietnam of diplomatic missions, representative offices of international organizations and non-governmental organizations in Vietnam, including associated bonuses if any; income from interest on late payment under contracts; income from bond interest and bond discounts except for tax-free bonds, treasury bills, income from certificates of interest includes the fees payable by the Vietnamese party under the contract..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Fines and damages paid by parties breaching Other incomes defined by 2. PAYING VAT USING CREDIT-INVOICE METHOD, PAYING CORPORATE INCOME TAX ACCORDING TO DECARED REVENUE AND EXPENSE hereinafter referred to as declaration methodArticle 8. Requirements and regulated entitiesA foreign contractor or foreign sub-contractor shall pay tax in accordance with instructions in section 2 Chapter II if the requirements below are satisfied1. The contractor/subcontractor has a permanent establishment in Vietnam or the contractor/subcontractor is a resident of Vietnam;2. The period of business operation on Vietnam under the main contract or subcontract is 183 days or longer from the effective date of the The contractor/subcontractor applies Vietnam’s accounting practice, has applied for tax registration and issued with a taxpayer ID number TIN by a tax authority..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The Law on Value-added tax and its guiding documents shall 10. Corporate income taxThe Law on Corporate income tax and its guiding documents shall 3. PAYING VAT AND CORPORATE INCOME TAX ACCORDING TO FIXED RATEShereinafter referred to as direct methodArticle 11. Requirements and regulated entitiesIf the foreign contractor or foreign sub-contractor fails to meet any of the requirements mentioned in Article 8 Section 2 Chapter II, the Vietnamese party shall pay tax on their behalf in accordance with instructions in Article 12 and Article 13 Section 3 of Chapter II. Article 12. VATThe basis for tax calculation is the revenue subject to VAT and tax rate %..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66=Revenue subject to VATxVAT rateForeign contractors and foreign sub-contractors paying tax using direct method must not deduct VAT on goods/services purchased to execute main contracts and Revenue subject to VATa Revenue subject to VATRevenue subject to VAT is total revenue from provision of services and services attached to goods subject to VAT received by the foreign contractor or foreign sub-contractor inclusive of subtracting taxes payable and any costs if any paid by the Vietnamese party instead of the foreign contractor or foreign Determination of revenue subject to VAT in some cases.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Revenue subject to VAT=VAT-exclusive revenue 1 - VAT rateExample 11Foreign contractor A signs a contract with a Vietnamese entity to supervise the construction of cement factory Z. The contract value is USD 300,000 exclusive of VAT but inclusive of corporate income tax. Furthermore, the Vietnamese entity provides accommodations and workplaces for managers of foreign contractor A, which are valued at USD 40,000 exclusive of VAT. According to the contract, the Vietnamese party is responsible for paying VAT on behalf of the foreign contractor. The revenue subject to VAT earned by foreign contractor A is calculated as followsRevenue subject to VAT=300,000 + 40,000.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 If a foreign contractor signs a contract with Vietnamese sub-contractors or foreign sub-contractors who pay tax using direct method or foreign sub-contractors who pay tax using mixed methods to do part of the works in the main contract signed with the Vietnamese entity, and a list of such Vietnamese sub-contractors and foreign sub-contractors is enclosed with the main contract, the revenue subject to VAT of the foreign contractor does not include the value of works carried out by Vietnamese sub-contractors or foreign case the foreign contractor signs a contract with suppliers in Vietnam to buy raw materials, machinery and equipment to execute the main contract, buy goods/services serving internal use or the works other than those in the main contract, the values of such goods/services shall not be deductible when calculating revenue subject to VAT of the foreign 12Foreign contractor A signs a contract to build cement factory Z with a Vietnamese entity. The total contract value is USD 10 million inclusive of VAT. According to the main contract, foreign contractor A shall delegate part of the construction stipulated in the main contract signed with the Vietnamese entity to Vietnamese sub-contractor B, which is valued at USD 01 million exclusive of VAT. Furthermore, during the construction process, foreign contractor A buys building materials bricks, cement, sand, etc., other goods and services such as stationery, car rental and hotel rooms for experts, etc. to serve the contract this case, the revenue subject to VAT earned by foreign contractor A is calculated as followsRevenue subject to VAT = USD 10 million – USD 1 million = USD 9 million Do not subtract the value of raw materials, goods and services such as car rental, hotel rooms, stationery, etc. from the revenue subject to VAT of foreign contractor If the foreign sub-contractors that sign contracts with the foreign contractor pay tax using direct method, the Vietnamese entity shall declare and pay VAT on behalf of the foreign contractor and foreign sub-contractors at corresponding VAT rates under the main contract and subcontracts. Foreign sub-contractors are not required to declare and pay VAT on the value of works they carry out under subcontracts signed with the foreign contractor, which has been paid by the Vietnamese Revenue subject to VAT from renting out vehicles, machinery and equipment is the total rent. If the revenue from renting out vehicles machinery and equipment includes the costs directly paid by the renters such as insurance, costs of maintenance, registration, operators, and shipment to Vietnam, the revenue subject to VAT does not include such costs if proving documents are presented..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 With regard to outbound international delivery services whether the service charge is paid by the consignor or the consignee, revenue subject to VAT is the whole revenue received by the foreign 13Company A overseas provide postal services from abroad to Vietnam and vice versa. The revenue subject to VAT earned by company A is calculated as follows+ Revenue from inbound from abroad to Vietnam postal services is not subject to VAT whether service charges are paid by the consignor or consignee; + The whole revenue earned by company A from outbound postal services is subject to VAT whether service charges are paid by the consignor or consignee.Example 14Vietnamese Company B provides postal services from abroad to Vietnam and vice versa. To provide these services, company B pays overseas company C an amount of x USD. VAT incurred by company C is calculated as follows+ With regard to inbound postal services whether service charges are paid by the consignor or consignee the amount of x USD received by company C is not subject to VAT;+ With regard to outbound postal services whether service charges are paid by the consignor or consignee the amount of x USD received by company C is not subject to VAT; company B shall declare, withhold, and pay VAT on the x amount paid to company C..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a VAT rates applied to trade rate1Services, rental of machinery and equipment, insurance; construction, installation exclusive of raw materials, machinery and transportation, services attached to goods; construction, installation inclusive of raw materials, machinery and equipment..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663Other trades2b Determination of revenue VAT rates in some cases If the main contract or subcontract consists of various business activities or part of the contract value is not subject to VAT, VAT rates shall be applied separately on each business activity carried out by the foreign contractor or foreign sub-contractor. If the value of each business activity cannot be separated, the highest VAT rate shall apply to the whole contract regard to construction/installation inclusive of raw materials or machinery and equipment if the value of each activity can be separated, the foreign contractor is not required to pay VAT on the value of raw materials or machinery and equipment, which has been paid during importation or is exempt from VAT; corresponding VAT rate shall apply to the remaining value. With regard to construction/installation inclusive of raw materials or machinery and equipment if the value of each activity can be separated, the foreign contractor is not required to pay VAT on the value of raw materials or machinery and equipment, which has been paid during importation or is exempt from VAT; corresponding VAT rate shall apply to the remaining value. Where the foreign contractor signs contracts with subcontractors to delegate the works inclusive of raw materials or machinery and equipment, and the foreign contractor only provide the other services under the main contract, 5% VAT on service provision shall 15Foreign contractor A signs a contract to build power plant X with a Vietnamese entity. The contract value is USD 75 million inclusive of VAT.Case 1 Value of each business activity can be separated.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Value of machinery and equipment subject to VAT USD 30 of machinery and equipment not subject to VAT USD 15 of warranty services attached thereto USD 5 million.+ Value of technological line design and other design services USD 5 million.+ Value of workshops, other auxiliary systems, construction, and installation USD 15 million.+ Value of supervision services and installation guide USD 3 million.+ Value of operation training and test run services USD 2 importation, VAT on USD 30 million of machinery and equipment has been paid. Value of machinery and equipment not subject to VAT is USD 15 contractor shall only pay VAT on the value of services and construction/installation in the contract signed with the Vietnamese entity. Value of services warranty, design, supervision, installation guide, technical training, test run is USD 15 million, which applies 5% VAT on revenue from service provision; value of construction and installation is USD 15 million, which applies 3% VAT on revenue from construction and installation VAT is not imposed on value of imported machinery and equipment. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Case 3 Where foreign contractor A signs contracts with subcontractors to delegate the works inclusive of raw materials and foreign contractor A only provide the other services such as supervision service, installation guide the value of such services shall apply 5% With regard to contracts to provide machinery and equipment that include services performed in Vietnam, if value of machinery and equipment can be separated from value of services, corresponding VAT rates shall apply to corresponding parts of the contract. If the value of services cannot be separated from the value of machinery and equipment, 3% VAT shall 16Korean contractor H, who does not follow Vietnam’s accounting practice, signs a contract with company B in Vietnam to provide machinery and equipment attached to installation and test run services for USD 10 million. The contract does not separate the value of machinery and equipment from the value of services, 3% VAT shall VAT incurred by foreign contractors and foreign sub-contractors that provide goods/services serving petroleum exploration and extractiona. Any foreign contractor or foreign sub-contractor that provides goods/services serving petroleum exploration and extraction fails to satisfy one of the requirements in Article 8 Section 2 Chapter II, the Vietnamese entity shall withhold and pay VAT before paying the foreign contractor or foreign sub-contractor. The amount of tax paid on behalf of the foreign contractor or foreign sub-contractor equals = the total payment exclusive of VAT multiplied by x VAT rate applied to the goods/services provided by the foreign In case the foreign contractor or foreign sub-contractor provides goods/services serving petroleum exploration and extraction satisfy all three requirements in Article 8 Section 2 Chapter II or two requirements in Clause 1, Clause 2 Article 8 Section 2 Chapter II, and adheres to regulations of law on accounting and instructions of the Ministry of Finance- If the Vietnam entity pays the foreign contractor or foreign sub-contractor before they obtain the tax registration certificate to declare and pay tax using credit-invoice method, the Vietnam entity shall withhold and pay VAT on their behalf before making the payment. The amount of tax paid on behalf of the foreign contractor equals = the total payment exclusive of VAT multiplied by x VAT rate applied to the goods/services provided by the foreign When the foreign contractor or foreign sub-contractor is issued with the tax registration certificate by the tax authority, they may transfer invoices and receipts made during the tax period to the Vietnamese entity in order for the Vietnamese entity to declare and pay VAT on their behalf..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Example 17In January 2015, foreign contractor A signs a contract with a Vietnamese entity to provide petroleum services for USD 01 million. Before obtaining the tax registration certificate, foreign contractor A incurs a VAT of USD 5,000 on purchased goods/services. On March 15, 2015, the Vietnamese entity pays USD 100,000 to foreign contractor A exclusive of VAT and inclusive of corporate income tax. The Vietnamese entity shall pay VAT on behalf of foreign contractor A, which equals = 100,000 x 10% = 10,000 USD.On May 01, 2015, foreign contractor A applies for a registration and is issued with a tax registration certificate by the tax authority. In May 2015, the Vietnamese entity pays USD 200,000 to foreign contractor A exclusive of VAT and inclusive of corporate income tax. Thus, output VAT incurred by foreign contractor A in May is USD 20,000 = 200,000 x 10%.Input VAT of foreign contractor A incurred during the period from May 01, 2015 to May 30, 2015 is USD 2,000 foreign contractor A has a taxpayer ID number during this period. Foreign contractor A shall transfer all invoices and receipts made in May 2015 to the Vietnamese entity in order for the Vietnamese entity to declare and pay VAT on behalf of foreign contractor payable by foreign contractor A in the tax period May 2015 is 18,000 USD = 20,000 USD – 2,000 USD.Foreign contractor A must not deduct USD 5,000 of input VAT incurred before May 01, 13. Corporate income taxThe basis for tax calculation is the revenue subject to corporate income tax CIT and tax rate %.CIT payable.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Revenue subject to CITxCIT rate1. Revenue subject to CITa Revenue subject to CITRevenue subject to CIT is the total revenue exclusive of VAT received by the foreign contractor or foreign sub-contractor, inclusive of taxes payable. Revenue subject to CIT includes the costs paid by the Vietnamese entity on behalf of the foreign contractor or foreign sub-contractor if any.b Determination of revenue subject to CIT in some cases If the main contract or subcontract stipulates that revenue received by the foreign contractor or foreign sub-contractor is exclusive of CIT, the revenue subject to CIT shall be calculated as followsRevenue subject to CIT.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66CIT-exclusive revenue 1 - CIT rateExample 18Foreign contractor A signs a contract with a Vietnamese entity to supervise the construction of cement factory Z. The contract value is USD 285,000 exclusive of VAT and CIT. Furthermore, the Vietnamese entity provides accommodations and workplaces for managers of foreign contractor A, which are valued as USD 38,000 exclusive of VAT and CIT. According to the contract, the Vietnamese entity is responsible for paying VAT and CIT on behalf of the foreign contractor. CIT payable by foreign contractor A is calculated as followsRevenue subject to CITRevenue subject to CIT=285,000 + 38,000=.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661- 5% If a foreign contractor signs a contract with Vietnamese sub-contractors or foreign sub-contractors who pay tax using direct method or foreign sub-contractors who pay tax using mixed methods to do part of the works in the main contract signed with the Vietnamese entity, and a list of such Vietnamese sub-contractors and foreign sub-contractors is enclosed with the main contract, the revenue subject to CIT of the foreign contractor does not include the value of works carried out by Vietnamese sub-contractors or foreign case the foreign contractor signs a contract with suppliers in Vietnam to buy raw materials, machinery and equipment to execute the main contract, buy goods/services serving internal use or the works other than those in the main contract, the values of such goods/services shall not be deductible when calculating revenue subject to CIT of the foreign 19Foreign contractor A signs a contract to build cement factory Z with a Vietnamese entity. The total contract value is USD 9 million exclusive of VAT. According to the main contract, foreign contractor A shall delegate part of the construction stipulated in the main contract signed with the Vietnamese entity to Vietnamese sub-contractor B, which is valued at USD 01 million exclusive of VAT. Furthermore, during the construction process, foreign contractor A buys building materials bricks, cement, sand, etc., other goods and services such as stationery, car rental and hotel rooms for experts, etc. to serve the contract this case, the revenue subject to CIT earned by foreign contractor A is calculated as followsRevenue subject to CIT = USD 9 million – USD 1 million = USD 8 million Do not subtract the value of raw materials, goods and services such as car rental, hotel rooms, stationery, etc. from the revenue subject to CIT of foreign contractor If the foreign sub-contractors that sign contracts with the foreign contractor pay tax using direct method, the Vietnamese entity shall declare and pay CIT on behalf of the foreign contractor and foreign sub-contractors at corresponding CIT rates under the main contract and subcontracts. Foreign sub-contractors are not required to declare and pay CIT on the value of works they carry out under subcontracts signed with the foreign contractor, which has been paid by the Vietnamese entity on their behalf..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 Revenue subject to CIT of a foreign airline is the revenue from selling tickets, airway bills, and other revenues except for those collected on behalf of the State or other organizations as prescribed by Vietnam’s law in Vietnam from transport of passengers, cargo, and other objects by their own flights or flights in cooperation with other 20 In the 1st quarter of 2013, foreign airline A earns a revenue of USD 100,000, including USD 85,000 from passenger air tickets, USD 10,000 from airway bills, and USD 5,000 from miscellaneous charges orders MCOs; USD 1,000 of airport fees is collected on behalf of the state; USD 2,000 is paid for returned subject to CIT earned by foreign airline A in the 1st quarter of 2013 is calculated as followsRevenue subject to CIT = 100,000 – 1,000 + 2,000 = 97,000 USD Revenue subject to CIT of a foreign marine shipping company is the total charge for transport of passengers, cargo, and other surcharges received by the shipping company from the loading port to the unloading port including charge for the consignments transit through intermediate ports and/or charge fro transport of cargo between Vietnam’s charge being the basis for calculating CIT does not include the charge on which CIT has been paid at a Vietnam’s port and the charge paid to a Vietnamese courier for transporting goods from a Vietnam’s port to an intermediate 21 Company A acts as an agent of foreign marine shipping company X. According to the agent contract, company A, on behalf of company X, receives goods to be transported abroad, issues bills of lading, collects charges, etc..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Company A hires ships from Vietnamese or foreign companies to carry goods from Vietnam to Singapore for USD 20,000. From Singapore, goods shall be transported to the USA by ships of company subject to CIT of company X is calculated as followsRevenue subject to CIT = 100,000 – 20,000 = 80,000 Revenue subject to CIT from outbound logistics services whether the service charge is paid by the consignor or consignee is the whole revenue received by the foreign contractor exclusive of international transport charge payable to the courier by air or by sea. Revenue subject to CIT from outbound postal services whether the service charge is paid by the consignor or consignee is the whole revenue received by the foreign 22 Overseas company A provides postal services from Vietnam to abroad and vice versa. The revenue subject to CIT of company A is calculated as follows+ Revenue from inbound postal services is not subject to CIT whether service charges are paid by the consignor or consignee; + The whole revenue earned by company A from outbound postal services is subject to CIT whether service charges are paid by the consignor or consignee..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Vietnamese Company B provides postal services from Vietnam to abroad and vice versa. To provide these services, company B pays overseas company C an amount of x USD. CIT incurred by company C is calculated as follows+ The amount of x USD received by company C from inbound postal services is not subject to CIT whether service charges are paid by the consignor or consignee is not subject to CIT;+ With regard to outbound postal services whether service charges are paid by the consignor or consignee, the amount of x USD received by company C is not subject to CIT; company B shall declare, withhold, and pay CIT on the x amount paid to company Revenue subject to CIT from reinsurance is calculated as follows- Revenue subject to CIT from ceding reinsurance abroad is the charge for ceding reinsurance abroad received by the foreign contractor including reinsurance commission and indemnity paid to clients as agreed.- Revenue subject to CIT from receipt of reinsurance from abroad is the reinsurance commission received by the foreign Revenue subject to CIT from securities transfer is calculated as followsRevenue subject to CIT from transferring securities and certificates of deposit is the total revenue from selling securities and certificates of deposit at that Revenue subject to CIT from interest rate swap IRS is the difference between the interest receivable and interest payable received by the foreign contractor within a calendar year. The determination of tax period according to calendar years is specified in the Law on Corporate income tax, the Law on Tax administration, and their guiding documents..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Bank A has a loan of USD 10 million with a monthly interest rate of The effective period of the contract is 03 years from February 01, 2012 to February 01, 2015. Payments shall be made every 06 months at the beginning of the to the loan contract, A negotiates with bank B overseas to execute the IRS contract, in particular- The effective period of the contract is 03 years from February 01, 2012 to February 01, 2015. Payments shall be made every 06 months at the beginning of the Floating interest payable to B is libor + and B has to pay A a fixed interest rate of This means if libor + is higher than the fixed interest rate in the IRS contract, B will receive a difference of interest from A, which equals = libor + – interest payable at On the contrary, if libor + is lower than the fixed interest rate in the IRS contract, A will receive a difference of interest from B, which equals = - interest received by A at an interest rate of libor + timeLibor interest rate %The rate payable to B by A %The rate payable to A by BThe rate received by B or A after offsetting.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66ABAB1/2/2012- 31/7/ phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66-151/8/2012 - 31/1/ phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661/2/2013- 31/7/ - 31/1/2014.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 - 31/7/ phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 30/1/ phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6610Revenue subject to CIT received by B is calculated as follows- In 2012 from January 01, 2012 to December 31, 2012 Total amount B receives from A 15,000 - 5,000 = 10,000 USD;- In 2013 from January 01, 2013 to December 31, 2013 Total amount B receives from A 5,000 - 0 = 5,000 USD;- In 2014 from January 01, 2014 to December 31, 2014 B has to pay A totally USD 5,000 taxable revenue = 0- In 2015 The contract stipulates that payments are made at the beginning of the period, thus there is no transactions between A and B. With regard to treasury billsRevenue subject to CIT from each type of treasury bills held by investors shall be determined on their maturity date..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Revenue subject to CIT=Face value of treasury bills-Weighted mean of buying prices of treasury bills held by the investor on the maturity datexWeighted mean of buying price of treasury bills held by the investor on the maturity date.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Step 1 determine the amount of treasury bills held on the maturity 2 Determine the amount, time, and corresponding buying prices of the treasury bills held on the maturity date determined in Step 1 under First-in-first-out 3 Determine the weighted buying price using the formula=∑ amount of treasury bills held on the maturity date x corresponding buying prices at on the buying date ÷ amount of treasury bills held on the maturity 25 On January 01, 2015, treasury bills with a face value of VND 100,000 and a term of 06 months are issued for VND 89,000 per treasury bill. After being issued, treasury bills are posted on HNX. Investor A makes the transactions below from January 02 to July 01, 2015 maturity dateTransaction dateBuy/SellAmountPrice.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Buy10090,0001/2/2015Buy10092,0001/3/2015Sell.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6693,0001/4/2015Buy4094,0001/5/2015Sell2095,000.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Step 2 Determine the amount, time, and corresponding buying prices of the treasury bills held on the maturity date after subtracting the amount of sold treasury bills according to First-in-first-out rules 150 treasury bills are held on the maturity date, including+ 10 treasury bills at VND 90,000 bought on January 02, 2015+ 100 treasury bills at VND 92,000 bought on February 02, 2015+ 40 treasury bills at VND 94,000 bought on April 02, 2015Step 3 Determine the weighted buying price using the formulaWeighted mean of buying prices [40 x 94,000 + 100 x 92,000 + 10 x 90,000/ 150] = VNDRevenue subject to CIT from the treasury bills received by the investor on the maturity date 100,000 – 92,400 x 150 = 1,140,000 VND.2. CIT rate %a CIT rates % applied to trading.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66TradeCIT rate1Trading distribution, supply of goods, raw materials, supplies machinery and equipment; distribution of goods, raw materials, supplies, machinery and equipment attached to services in Vietnam including those provided in the form of domestic exports, except for goods processed under processing contracts with foreign entities; supply of goods under Incoterms12Services, lease of machinery and equipment, insurance, lease of Restaurant, hotel, casino management services.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Derivative financial services23Lease of aircraft, aircraft engines, parts of aircrafts and ships24Construction, installation, whether or not inclusive of raw materials, machinery and equipment25.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6626Transfer of securities, certificates of deposit, ceding reinsurance abroad, reinsurance interest58Income from copyright.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b CIT rates in some cases If a main contract or subcontract consists of various business activities, the application of CIT rates to each business activity carried out by the foreign contractor or foreign sub-contractor shall be specified in the contract. If the value of each business activity cannot be separated, the highest CIT rate shall apply to the whole contract regard to construction and installation services inclusive of raw materials or machinery and equipment if the value of each business activity is separated in the main contract, corresponding CIT rate shall apply to each of them. If the value of each business activity cannot be separated, the 2% CIT shall apply to the whole contract value. Where the foreign contractor signs a contract with subcontractors to delegate the works inclusive of raw materials or machinery and equipment, and the foreign contractor only provide the other services under the main contract, 5% VAT on service provision shall 26 Foreign contractor A signs a contract to build power plant X with a Vietnamese entity. The contract value is USD 75 million exclusive of VAT and inclusive of CIT.Case 1 Value of each business activity can be separated+ Value of machinery and equipment provided for the construction USD 50 of machinery and equipment USD 45 million.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66+ Value of technological line design and other design services USD 5 million+ Value of workshops, other auxiliary systems, construction, and installation USD 15 million.+ Value of supervision and installation guide USD 3 million.+ Value of operation training and test run services USD 2 CIT shall apply to USD 45 million of machinery and equipment, 2% CIT shall apply to USD 15 million of construction and installation; 5% CIT shall apply to USD 15 million of other services warranty, design, supervision, installation guide, technical training, and test run.Case 2 If the value of each business activity cannot be separated, the 2% CIT shall apply to the whole contract value which is USD 75 3 Where foreign contractor A signs contracts with subcontractors to delegate the works inclusive of raw materials and foreign contractor A only provide the other services such as supervision service, installation guide the value of such services shall apply 5% With regard to contracts to provide machinery and equipment that include services performed in Vietnam, if value of machinery and equipment can be separated from value of services, fixed CIT rates shall apply to corresponding parts of the contract. If the value of services cannot be separated from the value of machinery and equipment, 2% CIT shall 27 .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66+ Value of machinery and equipment provided for the construction USD 60 million.+ Value of technological line design and other design services USD 5 million+ Value of supervision and installation guide USD 3 million.+ Value of operation training and test run services USD 2 the value of machinery and equipment can be separated from value of services, the value of machinery and equipment shall apply CIT rate on trading; the value of design, supervision, installation, training, and test run services shall apply CIT rate on service 2% CIT shall apply to the whole contract value USD 70 million.3. CIT on compensation paid by the party that breaches the contract, which is higher than the damage and thus considered a taxable incomeForeign contractor may pay CIT on the income from compensation at the rate of CIT on taxable revenue or according to the declaration of revenue and expense with the common tax 4. PAYING VAT USING CREDIT-INVOICE METHOD, PAYING CORPORATE INCOME TAX ACCORDING TO FIXED RATES.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 14. Requirements and regulated entitiesForeign contractors and foreign sub-contractor that meet the requirements in Clause 1 and Clause 2 Article 8 Section 2 Chapter II, and the organizations that adhere to regulations of law on accounting of the Ministry of Finance shall register with tax authority to pay VAT using credit-invoice method and pay CIT according to fixed 15. VATArticle 9 Section 2 Chapter II shall 16. Corporate income taxArticle 13 Section 3 Chapter II shall IIIIMPLEMENTATIONArticle 17. Effect.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. VAT and CIT on the contracts and subcontracts concluded before this Circular takes effect shall be determined in accordance with corresponding legislative documents effective on the conclusion In case any international agreements to which Vietnam is a signatory contains regulations tax liabilities of foreign contractors and foreign sub-contractors that are at odds with instructions in this Circular, such international agreements shall that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for consideration./.PP THE MINISTER DEPUTY MINISTER Do Hoang Anh TuanATTACHED FILE .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành CHÍNH PHỦ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 103/2018/NĐ-CP Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2018 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 29 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Cần Thơ. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Cần Thơ viết tắt là thành phố. 2. Nghị định này áp dụng đối với a Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách thành phố; b Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố. Điều 2. Nguyên tắc xây dựng cơ chế đặc thù 1. Cơ chế đặc thù này nhằm thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội của thành phố; tạo điều kiện để thành phố phát huy được những lợi thế trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội lớn với vai trò là trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ của vùng đồng bằng sông Cửu Long vào năm 2020; tạo động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long. 2. Việc phân cấp quản lý phải gắn với tăng cường trách nhiệm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của thành phố trong việc thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 3. Huy động vốn đầu tư và nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương 1. Thành phố được vay vốn đầu tư trong nước thông qua các hình thức huy động theo quy định của pháp luật; vay lại từ nguồn Chính phủ vay nước ngoài về cho ngân sách địa phương vay lại. Mức dư nợ bao gồm vay lại từ nguồn Chính phủ vay nước ngoài về cho vay lại và khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật của ngân sách thành phố không vượt quá 40% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp và nằm trong mức bội chi ngân sách nhà nước hàng năm được Quốc hội quyết định. 2. Chính phủ ưu tiên hỗ trợ một phần vốn từ ngân sách trung ương cho ngân sách thành phố để tham gia thực hiện các dự án mang tính chất liên vùng trên địa bàn thành phố theo hình thức hợp tác công - tư PPP. 3. Chính phủ ưu tiên bố trí đủ vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách thành phố để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và các dự án mang tính chất cấp vùng của vùng đồng bằng sông Cửu Long. 4. Thành phố sử dụng vốn huy động đầu tư, vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn ưu đãi của các nhà tài trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Nghị định này để ưu tiên đầu tư các dự án, công trình theo Phụ lục đính kèm Nghị định này. Điều 4. Huy động vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài 1. Chính phủ ưu tiên hỗ trợ vốn ODA cho thành phố để thực hiện những dự án đầu tư hạ tầng quan trọng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan chủ quản. Việc bố trí vốn đối ứng trong nước cho các dự án này do ngân sách thành phố bảo đảm. 2. Chính phủ ưu tiên bố trí vốn vay ưu đãi theo phương thức cho địa phương vay lại để thực hiện các dự án PPP trên địa bàn thành phố. 3. Ủy ban nhân dân thành phố được phê duyệt danh mục dự án, quyết định tiếp nhận các khoản viện trợ ODA, phi Chính phủ nước ngoài không hoàn lại đối với các chương trình, dự án không phụ thuộc vào quy mô viện trợ trừ các khoản viện trợ hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến thể chế, tôn giáo, chính sách pháp luật, cải cách hành chính, quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm thực hiện tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả các khoản viện trợ này, thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật; hàng năm, báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, giám sát và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Đặc thù về ngân sách 1. Hàng năm, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho thành phố không quá 70% số tăng thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách thành phố so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao phần còn lại sau khi thực hiện thưởng vượt thu theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% quy định tại các điểm b, c, d, g, h, i, q khoản 1 Điều 35 Luật ngân sách nhà nước tăng thu so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao không kể khoản thu Không giao thành phố quản lý thu, không phát sinh trên địa bàn thành phố mà chỉ hạch toán nộp ở thành phố; các khoản thu đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng; các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi và các khoản thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; số bổ sung có mục tiêu không cao hơn số tăng thu ngân sách trung ương trên địa bàn so với thực hiện thu năm trước. Việc xác định số bổ sung có mục tiêu trên cơ sở tổng các khoản thu, không tính riêng từng khoản thu. Căn cứ tổng số vượt thu ngân sách trung ương và cân đối chung, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét quyết định mức bổ sung có mục tiêu cho thành phố theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và cơ chế đặc thù của thành phố quy định tại Điều này. 2. Số bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu quy định tại khoản 1 Điều này, thành phố sử dụng Ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng; đầu tư Khu công nghệ cao thành phố; bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA; chi trả nợ các khoản vốn vay; thực hiện các nhiệm vụ quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của thành phố và thưởng cho ngân sách cấp dưới. Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định mức vốn cụ thể cho từng mục tiêu, nhiệm vụ và thưởng cho ngân sách cấp dưới. 3. Năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới, Chính phủ giao Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan đề xuất trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tỷ lệ điều tiết cho ngân sách thành phố để đảm bảo nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và các dự án mang tính chất khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Điều 6. Về hỗ trợ lãi suất Thành phố được thực hiện cơ chế hỗ trợ một phần lãi suất cho các tổ chức, cá nhân khi vay vốn để đầu tư các dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng có khả năng thu hồi vốn trong phạm vi và khả năng của ngân sách thành phố. Điều 7. Về bán nhà ở xã hội Thành phố được bán nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã hoàn thành đầu tư xây dựng theo hình thức thu tiền một lần để tái đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khác trên địa bàn. Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Đề án báo cáo Bộ Xây dựng thống nhất bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện. Điều 8. Về quỹ dự trữ tài chính 1. Các nguồn thành lập quỹ dự trữ tài chính, mức trích và số dư của quỹ, thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân thành phố được phép tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính của thành phố để đầu tư cho các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng, cấp bách, ưu tiên phục vụ cho phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố, trong kế hoạch đầu tư công trung hạn nhưng chưa bố trí hoặc bố trí chưa đủ vốn. Thời gian tạm ứng không quá 36 tháng, kể từ ngày tạm ứng. Mức sử dụng quỹ dự trữ tài chính thành phố trong năm bao gồm số tạm ứng và số chi thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ. Điều 9. Về thẩm quyền chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quyết định chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới có quy mô từ 100 ha đến dưới 200 ha phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất ý kiến với Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt quyết định chấp thuận đầu tư. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2018. 2. Bãi bỏ Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố. Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Những nội dung khác về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý không quy định tại Nghị định này, thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./ Nơi nhận - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu VT, KTTH 2. XH TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc PHỤ LỤC DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 45-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ Kèm theo Nghị định số 103/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ A. DỰ ÁN DO TRUNG ƯƠNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ I. DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Nâng cấp Trường Đại học Cần Thơ thành Trường Đại học trọng điểm quốc gia theo hướng đa ngành. II. DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN ­SAU NĂM 2020 1. Đường cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc. 2. Tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ. 3. Đường vào khu công nghiệp phía Nam và cảng Cái Cui giai đoạn II đoạn từ Ngã Năm cầu Cần Thơ đến cảng Cái Cui. 4. Nâng cấp, mở rộng quốc lộ 91 đoạn từ Km0 - Km7. 5. Bệnh viện Công an thành phố Cần Thơ. B. DỰ ÁN DO THÀNH PHỐ CẦN THƠ QUẢN LÝ I. DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 1. Kè chống sạt lở chợ rạch Cam. 2. Kè chống sạt lở bờ kênh Thốt Nốt đoạn từ nhà văn hóa cũ đến rạch Trà Cui. 3. Kè chống sạt lở khu vực rạch Cái Sơn và sông Cái Răng Bé. 4. Nâng cấp, mở rộng đường Huỳnh Phan Hộ. 5. Nâng cấp, mở rộng đường Nguyễn Thông. 6. Tuyến đường lộ hậu Kênh Thạnh Đông nối Mù U - Bến Bạ. 7. Đường Vành đai sân bay Cần Thơ kết nối đường Lê Hồng Phong đến quốc lộ 91B. 8. Nạo vét, nâng cấp hệ thống kênh tạo nguồn, giữ ngọt, kiểm soát mặn tuyến Thắng Lợi 1 - Bốn Tổng. 9. Xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn để phòng chống, khắc phục hạn hán, xâm nhập mặn và ứng phó biến đổi khí hậu. 10. Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Bảo trợ xã hội thành phố Cần Thơ. 11. Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia của thành phố Cần Thơ. 12. Bệnh viện Ung Bướu 500 giường. 13. Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị. 14. Kè bờ sông Cần Thơ - Ứng phó với biến đổi khí hậu thành phố Cần Thơ. 15. Đường tỉnh 922 Xây dựng và nâng cấp giai đoạn 1 từ quốc lộ 91B đến Cờ Đỏ. II. DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN SAU NĂM 2020 1. Đường Nguyễn Văn Cừ nối dài đoạn từ Mỹ Khánh đến Phong Điền. 2. Xây dựng và nâng cấp đường tỉnh 922 giai đoạn 1, thành phố Cần Thơ đoạn từ phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn đến thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai. 3. Đường tỉnh 920 đoạn từ nhà máy Nhiệt điện Ô Môn - ĐT 920B. 4. Nâng cấp và mở rộng đường tỉnh 926. 5. Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ Cơ sở 2. 6. Nâng cấp Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ. 7. Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cơ sở 2. 8. Trường Cao đẳng Văn hóa, Nghệ thuật Cần Thơ. 9. Khu hành chính tập trung thành phố Cần Thơ. 10. Nâng cấp mở rộng, xây dựng đường tỉnh 923. 11. Đường tỉnh 918. 12. Đường tỉnh 917. 13. Cầu qua cù lao Tân Lộc kết hợp khu du lịch sinh thái cù lao Tân Lộc. 14. Tuyến nối quốc lộ 91 với đường Nam Sông Hậu giai đoạn 1. 15. Bệnh viện Tim mạch Cần Thơ 200 giường.

thông tư 103 năm 2018 của bộ tài chính